RANDOM

63 Câu trắc nghiệm Hóa 12 Chương 2 Cacbohidrat có đáp án

Tải về

HỌC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Lí thuyết trọng tâm và trắc nghiệm Chương Cacbohidrat Hóa học 12 có đáp án. Tài liệu bao gồm lí thuyết về Saccarozơ, Mantozơ, xenlulozơ, tinh bột, ... cùng các dạng bài cơ bản của Cacbohidrat. Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em ôn luyện và đạt thành tích cao nhất trong các kì thi.

TÓM TẮT LÍ THUYẾT CHƯƠNG CACBOHIDRAT

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m

Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu :

+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân . vd: glucozơ , fuctozơ

+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit .vd : saccarozơ , mantozơ

+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều  phân tử monosaccarit . vd : tinh bột , xenlulozơ .

I. GLUCOZƠ

   1.Lí tính .Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1% .

   2.Cấu tạo .Glucozơ có CTPT : C6H12O6

Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc  CH2OH[CHOH]4CHO .

Glucozơ là hợp chất tạp chức

Trong thực tế  Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng a-glucozơ và b- glucozơ

II. FRUCTOZƠ

-  CTCT mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH

-  Fructozơ là đồng phân của glucozơ, cấu tạo bởi một nhóm cacbonyl ở vị trí C2 (là xeton) và năm nhóm – OH ở năm nguyên tử cacbon còn lại (là poliancol): CH2OH[CHOH]3COCH2OH.

Cùng với dạng mạch hở fructozơ có thể tồn tại ở dạng mạch vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh

III. SACCAROZƠ (đường kính)

   1.CTPT: C12H22O11

    2. Cấu trúc phân tử: Saccarozơ là một đisaccarit, cấu tạo bởi C1 của gốc a - glucozơ nối với C2 của gốc b - fructozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C2). Trong phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal, nên không có khả năng mở vòng g không có nhóm chức CHO.

    3. Tính chất hóa học. Có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thủy phân.

IV. MANTOZO

    1. CTPT: C12H22O11

    2. Cấu trúc phân tử: Mantozơ là đồng phân của saccarozơ, cấu tạo bởi C1 của gốc a - glucozơ nối với C­4 của gốc a - hoặc b - glucozơ qua nguyên tử O (C1 – O – C4). Đơn vị monosaccarit thứ hai có nhóm OH hemiaxetal tự do, do đó có thể mở vòng tạo thành nhóm anđehit (– CHO). 

    3. Tính chất hóa học: Có tính chất của ancol đa chức, tính chất của andehit và có phản ứng thủy phân.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG CACBOHIDRAT

Câu 1: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
A.Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m  đều là cacbohidrat.
B. Tất cả các cacbohidrat đều có công thức chung   là Cn(H2O) m
C. Đa số các cacbohidrat có công thức chung là Cn(H2O) m
D. Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.
Câu 2: Glucozo không thuộc loại :
A. hợp chất tạp chức.            B. cacbohidrat.          C. monosaccarit.        D.đisaccarit.
Câu 3: Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO­3/NH3 ( đun nóng) giải phóng Ag là:
A. axit axetic.                          B. axit fomic.              C. glucozo.                  D. fomandehit.
Câu 4: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ?
A.cho glucozo và fructozo vào dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) xảy ra phản ứng tráng bạc.
B.Glucozo và fructozo có thể tác dụng với hidro sinh ra cùng một sản phẩm.
C. Glucozo và fructozo có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một loại phức đồng.
D.Glucozo và fructozo có công thức phân tử giống nhau.
Câu 5: Để chứng minh trong phân tử glucoz có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucozo phản ứng với:

A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.                          B. Cu(OH)2 ờ nhiệt độ thường.
C. natri hidroxit.                                                        D. AgNO3 trong dd NH3 nung nóng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Dung dịch glucozo tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B. Dung dịch AgNO3 trong NH3 oxi hóa glucozo thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.
C.Dẫn khí hidro vào dd glucozo nung nóng có Ni xúc tác sinh ra sobitol.
D.Dung dịch glucozo phản ứngvới Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo ra phức đồng glucozo [Cu(C6H11O6)2].
Câu 7: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozo với dd AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:
A. 21,6g.                                 B. 10,8g.                     C. 32,4g                      D. 16,2g.
Câu 8: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80g kết tủa. Giá trị của m là?
A. 72.                                      B. 54.                          C. 108.                        D. 96.
Câu 9: cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?
A. mantozo.                            B. glucozo.                  C. saccarozo.              D. tinh bột.
Câu 10: Người ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây để xác định các nhóm chức trong phân tử glucozo?
A. dd AgNO3/NH3.                 B. Cu(OH)2                 C. quỳ tím                   D. kim loại Na.
Câu 11: Từ glucozo, điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây: glucozo → rượu etylic →butadien1,3→caosubuna. Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4kg cao su thì khối lượng glucoz cần dùng là :
A. 144kg                                 B. 108kg.                    C. 81kg.                       D. 96kg.
Câu 12: Hãy tìm một thuốc thử để nhận biết được tất cà các chất riêng biệt sau: glucoz, glixerol, etanol, etanal.
A. Na.                                      B. nước brom.           C. Cu(OH)2/OH         D. [Ag(NH3)2]OH.
Câu 13: Cho 50ml dd glucozơ chưa rõ nồng độ, tác dụng với một lượng dư dd AgNO3/ NH3 thu được 2,16g kết tủa bạc. Nồng độ mol của dd đã dùng là:
A. 0,2M                                   B. 0,1M                       C. 0,01M.                    D. 0,02M
Câu 14: Cho 2,5kg glucoz chứa 20% tạp chất lên men thành rượu. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%.
A. 3194,4ml.                           B. 2785,0ml.               C. 2875,0ml.               D. 2300,0ml.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucozo vzà fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau .
B. Có thể phân biệt glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc.
C. Trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D. Metyl - glucozit không thể chuyể sang dạng mạch hở.
Câu 16: Saccarozo và fructozo đều thuộc loại :
A. monosaccarit.                    B. đisaccarit.              C. polisaccarit.           D. cacbohidrat.
Câu 17: Glucozo và mantozo đều không thuộc loại:
A. monosaccarit.                    B. disaccarit.              C. polisaccarit.           D. cacbohidrat.
Câu 18: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccaroz là :
A. đường phèn.                      B. mật mía.                 C. mật ong.                 D. đường kính.
Câu 19: Chất không tan trong nước lạnh là :
A. glucozo.                              B. tinh bột.                 C. saccarozo.              D. fructozo.
Câu 20 : Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?
A. glucozo.                              B. fructozo.                C. Axetandehit.          D. Saccarozo
Câu 21: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là :
A. saccarozo.                          B. xenlulozo.              C. fructozo.                 D. tinh bột.
Câu 22: Chất lỏng hòa tan được xenlulozo là:
A. benzen.                              B. ete.                          C. etanol.                    D. nước svayde.
Câu 23: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Tinh bột → X → Y → Axit axetic.    

X và Y lần lượt là:
A. glucozo, ancol etylic.                                             B. mantozo, glucozo.

C. glucozo, etylaxetat.                                               D. ancol etylic, axetandehit
Câu 24: Nhóm mà tấtcả các chất đều tác dụng được với nước khi cómặt xúc tác trong điều kiện thích hợi là:
A. Saccarozo, CH3COOCH3, benzen.                         B. C2H6, CH3COOCH3 , tinh bột
C.C2H4, CH4, C2H2                                                         D. tinh bột,. C2H4, C2H2
Câu 25: Khi thủy phân saccarozo, thu được 270g hỗn hợp glucozo và fructozo. Khối lượng saccarozo đã thủy phân là:                         

A. 513g.          B. 288g.          C. 256,5g.       D. 270g.
Câu 27: Các chất : glucozo, fomandehit, axetandehit, metylfomiat ; đều có nhóm –CHO trong phân tử. Nhưng trong thực tế để tráng gương , người ta chỉ dùng một trong các chất trên, đó là chất nào ?
A.CH3COOCH3.            B. HCHO.         C. C6H12O6       D. HCOOCH3.
Câu 28: Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây ?
A.H2/Ni,to ; Cu(OH)2 , đun nóng.     B.Cu(OH)2, t0 ; CH3COOH/H2SO4 đặc, t0.
C.Cu(OH)2, t0 ; ddAgNO3/NH3, t0.     D.H2/Ni, t0 / CH3COOH/H2SO4 đặc, t0
Câu 29: Cần bao nhiêu gam saccarozo để pha thành 500ml dung dịch 1M ?
A. 85,5g.          B. 171g.          C. 342g.          D. 684g.
Câu 30: khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng nước và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Công thức phân tử của gluxit là một trong các chất nào sau đây :
A. C6H12O6      B. Cn(H2O)m    C. (C6H19O50)n            D. C12H22O11

 

 

 

Trên đây chỉ trích một phần nội dung của tài liệu Bộ 63 Câu hỏi trắc nghiệm Chương Cacbohidrat Hóa học 12 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung đề kiểm tra các em vui lòng đăng nhập vào trang HỌC247.net để tải về máy tính.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm: 

Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

-- MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)--

 

 

YOMEDIA