YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK1 môn GDCD 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Thánh Tông

Tải về
 
NONE

Nhằm giúp các em học sinh lớp 10 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 1 sắp tới, Hoc247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn GDCD 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Thánh Tông gồm các đề thi khác nhau kèm đáp án, giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Mời các em cùng tham khảo.

ADSENSE

BỘ 5 ĐỀ THI HK1 MÔN GDCD 10 NĂM 2021-2022 CÓ ĐÁP ÁN

TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔNG

1. Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Câu 1: Triết học nghiên cứu nội dung nào sau đây?

A. Nghiên cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt nào đó của thế giới.

B. Nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.

C. Nghiên cứu mọi hiện tượng chung nhất của giới tự nhiên và xã hội.

D. Nghiên cứu mọi sự thay đổi của giới tự nhiên.

Câu 2: Câu nói “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nội dung nào của Triết học?

A. Vật chất quyết định ý thức.                                    B. Vật chất có trước ý thức.

C. Quan niệm của con người về thế giới.                   D. Cách thức đạt được mục đích đề ra.

Câu 3: Vì sao một học sinh chuyển từ cấp THCS lên cấp THPT lại được coi là một sự phát triển?

A. Vì có sự di chuyển địa điểm học ở 2 nơi khác nhau.      

B. Vì có sự thay đổi về giáo viên dạy.

C. Vì số lượng môn học nhiều hơn.                                     

D. Vì có sự thay đổi về mặt trí tuệ, nhận thức.

Câu 4: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là

A. một mối quan hệ.   B. một phạm trù.         C. một chỉnh thể.        D. một phương pháp.

Câu 5: Năm nay, em Trần Văn An đang học lớp 10. Em học 13 môn học. Em yêu thích nhất môn Thể dục, do thường xuyên luyện tập nên hiện nay em đã cao 1m68 nặng 56 kg. Theo quan điểm Triết học, lượng của em An là gì?

A. Học lớp 10.            B. Học 13 môn.           C. Yêu thích môn thể dục.      D. Cao 1m68, nặng 56kg.

Câu 6: Theo quan điểm Triết học, phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra như thế nào?

A. Do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng.                

B. Do mong muốn chủ quan của con người.

C. Do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài sự vật hiện tượng. 

D. Do sức mạnh vốn có của giới tự nhiên.

Câu 7: “Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn có tác dụng bổ sung hoàn thiện nhận thức chưa đầy đủ”, thể hiện 

A. thực tiễn là mục đích của nhận thức.         B. thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.

C. thực tiễn là cơ sở của nhận thức.               D. thực tiễn là động lực của nhận thức.

Câu 8: Câu tục ngữ nào sau đây không nói về vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

A. Cái khó ló cái khôn.                       B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

C. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.                D. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm): Bạn Hùng là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần kì thi vào cấp THPT mà Hùng vẫn mải mê đi chơi không học bài. Thấy vậy, Bình khuyên Hùng nên tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới đỗ vào cấp THPT.

a) Suy nghĩ và biểu hiện của Hùng thuộc thế giới quan nào? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của Hùng?

b) Vận dụng kiến thức đã học em hãy đưa ra lời khuyên với Hùng.

Câu 10 (2,0 điểm): Trong lớp 10A có hai bạn B và C có tính cách trái ngược nhau. Hai bạn này nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn nhiều lúc dẫn đến cãi cọ, to tiếng, thậm chí đánh nhau.

a) Theo em mẫu thuẫn trên của hai bạn có phải là mâu thuẫn Triết học không? Vì sao?

b) Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu như thế nào?

Câu 11 (1,5 điểm):  “Trái Đất này chỉ tồn tại khi tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời”.

a) Theo em, câu nói trên thể hiện vai trò gì của vận động đối với thế giới vật chất?

b) Vì sao mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động?

Câu 12 (2,5 điểm): Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”.

a) Câu nói trên thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

b) Chúng ta đã vận dụng câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào nguyên lí giáo dục nào? Hãy liên hệ với quá trình học tập của bản thân em.

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM  (2,0 điểm)

Câu

Đáp án

1

B

2

A

3

D

4

C

5

D

6

A

7

B

8

A

B. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu

Đáp án

9

Bạn Hùng là một học sinh thông minh nhưng lười học. Đến gần kì thi vào cấp 3 mà Hùng vẫn mải mê đi chơi không học bài. Thấy vậy, Bình khuyên Hùng nên tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng cho rằng việc thi cử là do vận may quyết định, không nhất thiết phải học giỏi mới đỗ vào cấp 3.

Suy nghĩ và biểu hiện của Hùng thuộc thế giới quan nào? Em có  nhận xét gì về suy nghĩ của Hùng?

Vận dụng kiến thức đã học em hãy đưa ra lời khuyên với Hùng.

- Suy nghĩ của Hùng thuộc thế giới quan duy tâm.

- Nhận xét về suy nghĩ của Hùng: Suy nghĩ trên không đúng đắn và phù hợp với chủ nghĩa duy vật biện chứng. Nếu Hùng cứ suy nghĩ và lười học ham chơi thì sẽ kéo lùi sự phát triển của bản thân. Dù bạn có thông minh nhưng nếu không nỗ lực cố gắng học tập thì cũng không đạt được kết quả cao trong thi cử.

- Lời khuyên: Việc học tập là một quá trình lâu dài và thi là phản ánh kết quả học tập, không phải may rủi. Một người lười học thì không thể có vận may kiến thức đến mới mình một cách tự nhiên được.

10

Trong lớp 10A có hai bạn B và C có tính cách trái ngược nhau, hai bạn này nảy sinh rất nhiều mâu thuẫn nhiều lúc dẫn đến cãi cọ, to tiếng thậm chí đánh nhau.

Theo em mẫu thuẫn trên của hai bạn có phải là mâu thuẫn Triết học không? Vì sao?

Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu như thế nào?

- Mâu thuẫn của bạn A và bạn B không phải là mâu thuẫn Triết học mà chỉ là mâu thuẫn thông thường.

- Vì đâu là trạng thái xung đột, chống đối nhau của 2 cá thể mà mâu thuẫn Triết học phải nằm trong một chỉnh thể.

- Theo Triết học Mác- Lê nin mâu thuẫn được hiểu là: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

11

“Trái Đất này chỉ tồn tại khi tự quay quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời”.

Theo em, câu nói trên thể hiện vai trò gì của vận động đối với thế giới vật chất?

Vì sao mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động?

- Câu nói trên thể hiện: Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

- Mọi sự vật luôn luôn vận động do: Chỉ có bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại được và thể hiện được đặc tính của mình.

12

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”.

Câu nói trên thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

Chúng ta đã vận dụng câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh vào nguyên lí giáo dục nào?

Hãy liên hệ với quá trình học tập của bản thân em.

- Câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là: Thực tiễn là mục đích của nhận thức.

- Chúng ta đã vận dụng vào nguyên lí giáo dục là: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà  trường gắn liền với xã hội.

- Liên hệ với bản thân.

+ Kết hợp học lí thuyết với thực hành, không coi nhẹ giờ thực hành. 

+ Luôn vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn , giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra.

+ Ví dụ thực tế.

2. Đề số 2

I. Phần trắc nghiệm(5 điểm):

Câu 1: Những sự vật hiện tượng nào sau đây được coi là mặt đối lập của mâu thuẫn?

A. Dài ngắn                                                             B.  Cao thấp.

C. Đồng hóa và dị hóa.                                            D. Tròn và vuông.

Câu 2: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách

A. điều hòa các mặt đối lập.                                B. đấu tranh giữa các mặt đối lập.

C. kết hợp các mặt đối lập.                                 D. thống nhất  giữa các mặt đối lập.

Câu 3: Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng

A. khác nhau.                                                            B. trái ngược nhau.

C. xung đột nhau                                                      D. ngược chiều nhau.

Câu 4:  Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

A. chưa có sự biến đổi nào xảy ra.

B. sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật.

C. sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

D. sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.

Câu 5:  Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

A. độ.                         B. lượng.                                C. bước nhảy.         D. điểm nút.

Câu 6: Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải

A. tạo ra sự biến đổi về lượng.                                  B. tích lũy dần dần về chất.

C. tạo ra chất mới tương ứng.                                   D. làm cho chất mới ra đời.

Câu 7:  Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do

A. sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

B. sự tác động từ bên ngoài.

C. sự tác động từ bên trong.

D. sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

Câu 8: Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?

A. Tre già măng mọc.                                            B. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

C. Con hơn cha là nhà có phúc.                             D. Có mới nới cũ.

Câu 9: Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng là phủ định

A. tự nhiên.                         B. siêu hình.                     C. biện chứng.      D. xã hội.

Câu 10: Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do đâu?

A. Sự tác động của ngoại cảnh.    

B. Sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

C. Sự tác động của con người.

D. Sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng.

Câu 11: Cái mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong lòng cái cũ. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?

A. Tính truyền thống.                                               B. Tính thời đại.

C. Tính khách quan.                                                 D. Tính kế thừa.

Câu 12: Ví dụ nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

A. Xóa bỏ hoàn toàn nền văn hóa phong kiến.   

B. Xây dựng nên văn hóa tiên tiến.

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.   

D. Giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc.

Câu 13: Phương pháp học tập nào dưới đây không  phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

A. Học vẹt.                                                                B. Lập kế hoạch học tập.

C. Ghi thành dàn bài.                                                D. Sơ đồ hóa bài học.

Câu 14: Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

A. trực tiếp với các sự vật, hiện tượng.        B. gián tiếp với các sự vật, hiện tượng.

C. gần gũi với các sự vật, hiện tượng.         D. trực diện với các sự vật, hiện tượng.

Câu 15: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

A. Đặc điểm bên trong.                                           B. Đặc điểm bên ngoài.

C. Đặc điểm cơ bản.                                                D. Đặc điểm chủ yếu.

Câu 16:  Hoạt động thực tiễn gồm mấy hình thức?

A. Hai .                      B. Ba.                                    C. Bốn.               D. Năm.

Câu 17: Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội

A. ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt.             B. ủng hộ trẻ em khuyết tật.

C. thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.           D. trồng rau xanh cung ứng ra thị trường.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.     

B. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

C. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

D. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

Câu 19: Phủ định biện chứng có những đặc điểm nào dưới đây?

A. Tính khách quan và tính kế thừa.       B. Tính truyền thống và tính hiện đại.

C. Tính dân tộc và tính kế thừa.             D. Tính khách quan và tính thời đại.

Câu 20: Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm

A. Lượng.                 B. Hợp chất.                    C. Chất.                            D. Độ.

II. Phần tự luận (5 điểm):

Câu 1: (2,5 điểm)Thực tiễn là gì? Hãy trình bày các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn? Trong các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là cơ bản nhất? Vì sao?

Câu 2: (2,5 điểm) Các mặt đối lập trong mâu thuẫn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Ví dụ minh họa.

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm

1. C

2.B

3.B

4. C

5. D

6. A

7. B

8. D

9.B

10.B

11. D

12.D

13.A

14. D

15. B

16. B

17. D

18. B

19. A

20. D

II. Phần tự luận

Câu 1(2.5điểm):

Học sinh cần nêu và phân biệt được:

- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.

- Các hoạt động cơ bản của thực tiễn:

+ Hoạt động sản xuất vật chất. Ví dụ:

+ Hoạt động chính tri –xã hội. Ví dụ:

+ Hoạt động thực ngiệm khoa học. Ví dụ:

à Hoạt động sản xuất vật chất là hoạt động cơ bản nhất

Câu 2(2.5điểm):

Học sinh cần nêu được:

- Các mặt đối lập trong mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau (0,5 điểm)

- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập và ví dụ: (1 điểm)

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập (1 điểm)

3. Đề số 3

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Triết học nghiên cứu những vấn đề

A. chung của thế giới                                        B. lớn của thế giới

C.chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.                D. lớn nhất của thế giới.

Câu 2: Triết học Mác-Lê Nin cho rằng, vận động là mọi sự

A. thay đổi nói chung .                                           B. biến đổi nói chung. 

C.phát triển nói chung.                                          D.đứng im nói chung.

Câu 3: Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

A. giới tự nhiên và tư duy                                             B. thế giới khách quan và xã hội.

C.đời sống xã hội và tư duy.                                         D. giới tự nhiên và đời sống xã hội.

Câu 4: TheoTriết học Mác-Lê Nin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

A. vừa xung đột, vừa bài trừ nhau.              B. vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

C.vừa liên hệ, vừa đấu tranh với nhau.       D. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

Câu 5: Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau, Triết học gọi đó là

A. mâu thuẫn                   B. xung đột                  C.phát triển.                D. vận động.

Câu 6: Những thuộc tính cơ bản, vốn có, tiêu biểu của sự vật, hiện tượng, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác là khái niệm chỉ

A. lượng                  B. chất                                       C.độ                D. điểm nút.

Câu 7: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

A. bước nhảy                      B. chất                    C.lượng.                D. điểm nút.

Câu 8: Sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng, có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật, hiện tượng cũ để phát triển sự vật, hiện tượng mới là phủ định

A. biện chứng                    B. siêu hình            C.khách quan.                D. chủ quan.

Câu 9: Nội dung nào dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?

A. Thế giới tồn tại khách quan              B. Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động

C. Giới tự nhiên là cái có sẵn.                D. Kim loại có tính dẫn điện.

Câu 10: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào dưới đây?

A. Cơ học                 B. Vật lí                  C. Hóa học             D. Xã hội.

Câu 11: Biểu hiện nào dưới đây là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

A. Giai cấp nông dân đấu tranh chống lại địa chủ trong xã hội phong kiến

B. Nam và Lan hiểu lầm nhau dẫn đến to tiếng

C. Mĩ thực hiện chính sách cấm vận I-ran

D. Hai gia đình hàng xóm tranh chấp đất đai

Câu 12: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo quan niệm  triết học?

A. thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có giai cấp đối kháng,

B. Mâu thuẫn giữa các học sinh tích cực và các học sinh cá biệt trong lớp,

C. Mâu thuẫn giữa hai nhóm học sinh do sự hiểu nhầm lẫn nhau.

D. Sự xung đột giữa nhu cầu phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.

Câu 13: Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014

B. Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.

C. Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn

D. Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận

Câu 14: Biều hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?

A. Liên tục thực hiện các bước nhảy  B. Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết

C. Bổ sung cho chất những nhân tố mới              D. Thực hiện các hình thức vận động.

Câu 15: Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

A. Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay.B. Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ

C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

Câu 16: Nhằm trục lợi, nhiều kẻ xấu đã thực hiện hành vi “rải đinh” trên đường giao thông. Theo quan điểm mâu thuẫn Triết học, cách nào dưới đây sẽ giải quyết triệt để tình trạng này?

A. Tham gia dọn sạch đinh trên đường.

B. Đấu tranh ngăn chặn, xử lí những kẻ rải đinh.

C. Chú ý điều khiển phương tiện tránh những vật sắc nhọn trên đường.

D. Đặt biển cảnh báo tại những đoạn đường có tình trạng “đinh tặc”.

Câu 17: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

A. Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

B. Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

C. Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

D. Sử dụng “phao” trong thi học kì

Câu 18: Vào giờ sinh hoạt lớp, cô giáo nói: “Sáng chủ nhật, lớp ta cử 15 bạn tham gia dự án trồng cây công trình thanh niên”. Cô giáo lấy tinh thần xung phong của các bạn trong lớp, nhưng chỉ có lác đác một số bạn giơ tay. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Chỉ tham gia khi cô giáo chỉ định.   B. Tìm sẵn lí do để từ chối khi cô giáo chỉ định

C. Xung phong tham gia và vận động các bạn tham gia    D. Lờ đi, coi như không biết.

Câu 19: Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

A. Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động

B. Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi

C. Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội

D. Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

Câu 20: Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ mt do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học

B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia

C. Khuyên các bạn không nên tham gia

D. Chế giễu những bạn tham gia

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (1,0điểm)

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn là gì? Ví dụ?

Câu 2: (1,0 điểm)

Tại sao nói con người là chủ thể tự tạo ra lịch sử của chính mình

Câu 3: (1,0 điểm)

A và B cùng tranh luận với nhau, A cho rằng việc đốt rừng làm nương rẫy là hành động vì con người. B cho rằng: hành động đó gây tác hại rất lớn với môi trường và cuộc sống của con người. Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

ĐÁP ÁN

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

D

B

A

B

C

A

D

D

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

A

C

A

B

B

B

B

C

C

B

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

Ví dụ: điện tích (-) và điện tích (+) trong dòng điện I

Câu 2:

 Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động và sử dụng công cụ lao động, con người đã tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội loài người cũng bắt đầu.

Câu 3:

- Đồng ý với ý kiến của B.

- Đốt rừng gây ra tình trạng ô nhiễm do khói bụi, lớp đất màu mỡ bị rửa trôi, khí hậu thay đổi, gây ra lũ lụt, hạn hán, động thực vật quý hiếm giảm dần và tuyệt chủng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của con người                                

4. Đề số 4

Phần I: TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (Hãy chọn đáp án đúng nhất)

Câu 1:  Theo quy luật phủ định của phủ định, con đường phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo chiều hướng nào?

A. Đường tròn khép kín                                          B. Đường xoáy ốc đi lên

C. Đường Parabol                                                    D. Đường thẳng đi lên

Câu 2: Nhận thức lí  tính đem lại cho con người những hiểu biết về:

A. Đặc điểm bên ngoài sự vật, hiện tượng              B. Bản chất bên trong sự vật, hiện tượng

C. Đặc điểm cơ bản của sự vật, hiện tượng             D. Đặc điểm không cơ bản của sự vật, hiện tượng.

Câu3: Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Tiêu chuẩn của chân lí.      B. Động lực của nhận thức.

C. Cơ sở của nhận thức.         D. Mục đích của nhận thức.

Câu 4: Thế giới vật chất có mấy hình thức vận động cơ bản?

A. 6.    B. 3.    C. 4.    D. 5.

Câu 5: Cái mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong lòng cái cũ. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?

A. Tính khách quan.   B. Tính kế thừa.

C. Tính thời đại.          D. Tính truyền thống.

Câu 6: Trong các câu sau đây, câu nào KHÔNG thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

A. Kiến tha lâu cũng đầy tổ.   B. Tích tiểu thành đại.

C. Nước đổ đầu vịt.    D. Góp gió thành bão.

Câu 7: Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan và phương pháp luận biện chứng luôn:

A. Tồn tại bên cạnh nhau                                        B. Tách rời nhau

C. Thống nhất hữu cơ với nhau                               D. Bài trừ nhau

Câu 8:  Khi hai mặt đối lập luôn tác động bài trừ, gạt bỏ lẫn nhau, Triết học gọi là gì?

A. Sự đấu tranh của hai mặt đối lập                        B. Sự thống nhất của hai mặt đối lập                       

C. Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập                     D. Sự phủ định của phủ định

 Câu 9: Theo quan điểm Triết học sự vật nào sau đây không nói về Chất ?

A. Muối mặn                                                           B.Gừng cay

C. Gỗ lim cứng không mọt                                      D. Đất làm gốm

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

A. Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức.

B. Thực tiễn quyết định toàn bộ nhận thức.

C. Thực tiễn là động lực của nhận thức.

D. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Câu 11: Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quy định các hoạt động khác là hoạt động nào dưới đây?

A. Kinh doanh hàng hóa.        B. Sản xuất vật chất.

C. Học tập nghiên cứu.           D. Vui chơi giải trí

Câu 12: Trong điều kiện bình thường, đồng (Cu) ở trạng thái rắn. Nếu ta tăng dần nhiệt độ đến 10830C, đồng sẽ nóng chảy. Vậy giới hạn từ 10000C đến 10830C được gọi là

A. độ.  B. bước nhảy.  C. lượng.         D. điểm nút.

Phần II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1: () Phủ định biện chứng là gì?Quá trình học tập của học sinh từ lớp 1 đến lớp 10 là phủ định biện chứng hay siêu hình? Vì sao?

Câu 2: (2đ) Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có ưu điểm và nhược điểm gì? Cho ví dụ minh họa?

Câu 3: (3đ)  Vận dụng kiến thức đã học để giải trả lời câu hỏi trong tình huống sau:

     Hùng và Minh tranh luận với nhau. Hùng cho rằng việc đốt rừng để làm nương rẫy là hành động vì con người. Minh thì cho rằng hành động đó gây tác hại rất lớn đối với môi trường và cuộc sống của con người. Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

ĐÁP ÁN

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng tương ứng với 0.25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

B

C

D

B

C

C

B

B

A

A

C

PHẦN II: TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu

Nội dung

Câu 1

- Khái niệm phủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SV, HT, có kế thừa những yếu tố tích cực của SV, HT cũ để phát triển SV, HT mới.

- Quá trình học từ lớp 1- lớp 10 là sự phủ định biện chứng

- Trong quá trình đó, kiến thức cũ không mất đi hoàn toàn mà nó là cơ sở để hình thành kiến thức mới....

Câu 2

- Ưu và nhược điểm của nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:

*Nhận thức cảm tính: diễn ra nhanh, quan sát trực tiếp nên kết quả tương đối chính xác.Tuy nhiên quá trình này có nhược điểm là mới chỉ nhận thức đượcvẻ bên ngoài của sự vật- hiện tượng.

* Nhận thức lý tính có ưu điểm là nhân thức được quy luật, bản chất bên trong của sự vật hiện tượng. Nhược điểm là diễn ra lâu, trai qua nhiều thao tác và do nhận thức gián tiếp nên kết quả dễ mắc sai lầm.

- Ví dụ: ...............

Câu 3

- Khẳng định: Đồng ý với ý kiến của Minh

Giải thích:

Đốt rừng gây ra tình trạng ô nhiễm do khói bụi, lớp đất màu mỡ bị rửa trôi, khí hậu thay đổi, gây ra lũ lụt, hạn hán, động, thực vật quý hiếm giảm dần, có nguy cơ tuyệt chủng.... ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của con người...

5. Đề số 5

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1: Nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật hiện tượng. Điều này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của phủ định biện chứng?

A. Tính kế thừa.

B. Tính hiện đại.

C. Tính truyền thống.

D. Tính khách quan.

Câu 2: Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ

A. những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.

B. những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng.

C. những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng.

D. những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng..

Câu 3: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

A. gắn lí thuyết với thực hành.

B. đi thực tế nhiều.

C. đọc nhiều sách.

D. phát huy kinh nghiệm bản thân.

Câu 4: Khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất, chúng ta phải lưu ý những điều gì dưới đây?

A. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái bất biến.

B. Xem xét sự vật hiện tượng trong hình thức vận động cao nhất của nó.

C. Xem xét sự vật hiện tượng trong hoàn cảnh cụ thể của nó để tránh nhầm lẫn.

D. Xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng.

Câu 5: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào dưới đây?

A. Vật lí.

B. Cơ học.

C. Xã hội.

D. Hóa học.

Câu 6: Trong Triết học, độ của sự vật và hiện tượng là giới hạn mà trong đó

A. sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật.

B. sự biến đổi của chất diễn ra nhanh chóng.

C. chưa có sự biến đổi nào xảy ra.

D. sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

Câu 7: Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là

A. cách thức đạt được chỉ tiêu.

B. cách thức làm việc tốt.

C. cách thức đạt được ước mơ.

D. cách thức đạt được mục đích.

Câu 8: Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách?

A. Cụ thể và sinh động.

B. Cụ thể và máy móc.

C. Khái quát và trừu tượng.

D. Chủ quan và máy móc.

Câu 9: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

A. đời sống xã hội và tư duy.

B. giới tự nhiên và tư duy.

C. thế giới khách quan và xã hội.

D. giới tự nhiên và đời sống xã hội.

Câu 10: Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định

A. con người là động lực của sự phát triển xã hội.

B. con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

C. con người là chủ thể của sự phát triển xã hội.

D. con người là cơ sở của sự phát triển xã hội.

Câu 11: Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

A. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

B. sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

C. sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực.

D. sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

Câu 12: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

A. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

B. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn.

C. Con người đốt rừng.

D. Gió bão làm cây đổ.

Câu 13: Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

A. vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

B. vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

C. vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

D. vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

Câu 14: Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?

A. Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.

B. Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.

C. Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

D. Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

Câu 15: Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?

A. Vận động xã hội.

B. Vận động hóa học.

C. Vận động vật lí.

D. Vận động cơ học.

Câu 16: Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

A. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.

B. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.

C. Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay.

D. Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: Theo Triết học Mác – Lênin, vận động là gì? Có mấy hình thức vận động? Kể tên. (3đ)

Câu 2: Anh (Chị) hãy làm rõ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? (2đ)

Câu 3: Thông qua những kiến thức về lịch sử Việt Nam, em hãy lấy ví dụ về tính kế thừa trong phủ định biện chứng. (1đ)

ĐÁP ÁN

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

D

A

A

D

C

D

D

A

D

B

B

A

C

A

A

D

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu

Gợi ý đáp án

1

- Khái niệm vận động.

- Có 5 hình thức vận động:

+ Vận động cơ học

+ Vận động vật lý

+ Vận động hóa học

+ Vận động sinh học

+ Vận động xã hội

2

- Thực tiễn là cơ sở nhận thức

- Thực tiễn là động lực nhận thức

- Thực tiễn mục đích nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chẩn của chân lí

3

- Học sinh lấy ví dụ cụ thế

Chẳng hạn: Năm 1945 nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời xóa bỏ ách thống trị thực dân – phong kiến, nhưng vẫn kế thừa những yếu tố tích cực của chế độ cũ như hệ thống giao thông vận tải, chính sách tiến bộ trên lĩnh vực giáo dục…

---

Trên đây là toàn bộ nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn GDCD 10 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Thánh Tông. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể xem thêm tư liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
AANETWORK
OFF