ADMICRO
VIDEO

Language Focus Unit 6 lớp 6 What time do you go to school?


Để giúp các em sử dụng các trạng từ tần suất viết thành câu hoàn chỉnh và linh động trong việc diễn đạt câu, mời các em cùng nhau tham khảo nội dung bài học Language Focus của Unit 6 Tiếng Anh 6 Cánh diều dưới đây. Hi vọng đây sẽ là một bài học mang lại nhiều kiến thức hay và thú vị cho các em.

ADSENSE
YOMEDIA
 
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt bài

1.1. Unit 6 lớp 6 Language Focus Task A

Listen and read. Then repeat the conservation and replace the words in blue (Nghe và đọc. Sau đó đọc lại đoạn hội thoại và thay thế các chữ màu xanh da trời)

Tạm dịch

1. 

Stig: Việc học ở trường năm này thế nào Minh?

Minh: Vẫn ổn, nhưng mà tớ phải thức dậy vào lúc 5:30 mỗi sáng.

2. 

Stig: Wow. Sớm vậy á.

Minh: Ừ vì tớ phải tập bóng đá lúc 6:00, trường học bắt đầu lúc 7:00

3.

Minh: Mấy giờ cậu đi học vậy. Stig?

Stig: Tớ đi học lúc 8:00 và tớ thức dậy lúc 7:15.

4.

Minh: Stig, bây giờ là mấy giờ ở Thụy Điển đấy?

Stig: Ôi không, đã 8:00 rồi. Tớ muộn mất rồi. Gặp cậu sau nhé Minh.

1.2. Unit 6 lớp 6 Language Focus Task B

Practice with a partner. Replace any words to make your own conversation (Luyện tập với bạn học. Thay thế những cụm từ để tạo đoạn hội thoại cho riêng bạn)

A: What time do you get up every morning?

B: I get up at 6:30

A: What time do you go to school?

A: I go to school at 7:20

B: It’s so early. What time do you get up?

A: I get up at 6:10.

Tạm dịch

A: Mỗi buổi sáng, cậu dậy lúc mấy giờ vậy?

B: Mình dậy lúc 6:30.

A: Mấy giờ cậu đi học vậy?

A: Tớ đi học lúc 7:20

B: Sao sớm vậy. Thế mấy giờ cậu thức dậy?

A: Mình thức dậy lúc 6:10.

1.3. Unit 6 lớp 6 Language Focus Task C

Complete the sentences. Then listen and check your answers (Hoàn thành câu. Sau đó nghe và kiểm tra lại đáp án)

Guide to answer

1. gets

2. has

3. have

4. does

5. do

6. goes

Tạm dịch

1. Cô ấy luôn luôn thức dậy vào lúc 8:00.

2. Anh ấy thỉnh thoảng ăn sáng vào lúc 7:15.

3. Họ ăn tôi lúc mấy giờ?

4. Anh ấy đi ngủ lúc mấy giờ vậy?

5. Tôi luôn luôn làm bài tập lúc 4:00.

6. Anh ấy thường về nhà lúc 6:00.

1.4. Unit 6 lớp 6 Language Focus Task D

Complete the questions. Write Do or Does. The look at the photo below and answer the questions (Hoàn thiện những câu hỏi sau. Viết Do hoặc Does. Sau đó nhìn vào bức hình bên dưới và trả lời những câu hỏi)

Guide to answer

1. often

2. usually

3.always

4. never

Tạm dịch

1. Tớ thường dậy lúc 6:00.

2. Tớ thường xuyên ăn sáng trước khi đi học.

3, Tớ luôn luôn làm bài tập sau giờ học.

4. Tớ không bao giờ đi ngủ vào lúc nửa đêm.

1.5. Unit 6 lớp 6 Language Focus Task E

Work in small groups. Choose one activity and one time and make a sentence. Say often you do the activity. Take turn (Làm việc theo các nhóm nhỏ. Chọn một hoạt động và một khoảng thời gian và viết thành một câu. Tần suất bạn thực hiện hoạt động đó. Lần lượt thực hành)

Guide to answer

1. I often get up at 7:00.

2. I usually go to bed at 9:00.

3. I sometimes have breakfast at 7:30.

4. I always go to school at 8:00.

Tạm dịch

1. Tớ thường thức dậy vào lúc 7:00.

2. Tớ thường xuyên đi ngủ lúc 8:00.

3. Tớ thỉnh thoảng ăn sáng lúc 7:30.

4. Tớ luôn luôn đi học vào lúc 8:00.

Bài tập minh họa

Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct position (Viết lại câu hoàn chỉnh có sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong ngoặc cho đúng vị trí của nó)

1. They go to the movies. (often)

………………………………………………………….

2. She listens to classical music. (rarely)

………………………………………………………….

3. He reads the newspaper. (sometimes)

………………………………………………………….

4. Sara smiles. (never)

………………………………………………………….

5. She complains about her husband. (always)

………………………………………………………….

Key

1. They often go to the movies.

2. She rarely listens to classical music.

3. He sometimes reads the newspaper.

4. Sara never smiles.

5. She always complains about her husband.

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần ghi nhớ cấu trúc hỏi đáp về giờ giấc sinh hoạt của các hoạt động thường ngày như sau:

- What time do you .....?

- When do you .....?

Và một số trạng từ chỉ sự thường xuyên:

  • never: không bao giờ
  • sometimes: thỉnh thoảng
  • often: thường
  • usually: thường xuyên
  • always: luôn luôn

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 6 - Language Focus chương trình Tiếng Anh lớp 6 Cánh diều. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 6 lớp 6 Cánh diều Language Focus - Ngữ pháp.

Hỏi đáp Language Focus - Unit 6 Tiếng Anh 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Tiếng Anh 6 HỌC247

MGID
GETTESTIDFROMLESSION10146=>
ADMICRO

 

YOMEDIA
ON