YOMEDIA
NONE

Hóa học 10 KNTT Bài 4: Ôn tập chương 1


Bài giảng Ôn tập chương 1 là một trong những bài học quan trọng trong chương trình Hóa học 10 sách Kết nối tri thức. HỌC247 đã biên soạn chi tiết về lý thuyết cần nhớ và bài tập minh hoạ, giúp các em học sinh nắm được nội dung bài học. Sau đây mời quý phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo.

ATNETWORK
YOMEDIA
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Hạt nhân

a. Hạt neutron

- Khối lượng = 1,6748.10-27kg

- Neutron không mang điện tích.

b. Hạt proton

- Proton mang điện tích 1+

Có Z proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+ và số đơn vị điện tích hạt nhân bằng Z.

- Có khối lượng = 1,6726.10-27kg

- Nguyên tử trung hoà về điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron của nguyên tử

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron 

Ví dụ: Nguyên tử Na có: Z =11 → Nguyên tử Na có 11 proton và 11 electron.

1.2. Vỏ nguyên tử

a. Hạt electron

- Khối lượng = 9,1094.10-31 kg

- Điện tích 1- và bằng -1,602.10-19C

b. Một số nguyên lý

- Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao.

- Nguyên lý Pauli: Trên 1 obitan có tối đa 2e và 2e này chuyển động tự quay khác chiều nhau:

- Quy tắc Hund: Trong 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và có chiều tự quay giống nhau.

Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Số electron 1,2,3 4 5,6,7 8
Loại nguyên tố Kim loại kim loại hoặc phi kim Phi kim khí hiếm

1.3. Nguyên tố Hóa học

a. Số khối A = số proton Z + số nơtron N. Một cách gần đúng, về trị số số khối bằng nguyên tử khối. Vì khối lượng nguyên tử bẳng tổng khối lượng của các proton, các nơtron, các electron. Nhưng khối lượng của các electron quá nhỏ so với khối lượng hạt nhân, nên đã bỏ qua.

- Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

b. Kí hiệu nguyên tử: \({}_Z^AX\)

X: Nguyên tố hóa học

A: Số khối của nguyên tố X

Z: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tố X

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có thể có số khối khác nhau vì hạt nhân của các nguyên tử đó có số proton như nhau nhưng có thể có số nơtron khác nhau.

c. Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau vể số nơtron.

→ A của các đồng vị sẽ khác nhau.

- Các đồng vị được xếp vào cùng 1 ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học.

Bài tập minh họa

Bài 1: Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho ví dụ.

Hướng dẫn giải

- Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

- Ví dụ: Liti, natri có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.

Bài 2: Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi 

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?

b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?

c) Nguyên tố đó là nguyên tố kim loại hay phi kim ?

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.

a) Nguyên tử có 4 lớp electron.

b) Lớp ngoài cùng có 2 electron.

c) Do nguyên tử nguyên tử có 2e lớp ngoài cùng nên nguyên tố đó là kim loại.

Bài 3: Tính nguyên tử khối trung bình của kali biết rằng trong tự nhiên thành phần % các đồng vị của kali là :

93,258% \( _{19}^{39}\textrm{K}\);  0,012% \( _{19}^{40}\textrm{K}\) và 6,730% \( _{19}^{41}\textrm{K}\).

Hướng dẫn giải

Nguyên tử khối trung bình của Kali là: 

\( \overline{A_{kali}}=\dfrac{39.93,258+40.0,012+41.6.73}{100}\) = 39,13472u.

Luyện tập Bài 4 Hóa 10 KNTT

Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được:

- Thành phần của nguyên tử

- Các kiến thức cơ bản về nguyên tố hóa học

- Cấu trúc của lớp vỏ electron nguyên tử

3.1. Trắc nghiệm Bài 4 Hóa 10 KNTT

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 10 KNTT Bài Ôn tập chương 1 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK Bài 4 Hóa 10 KNTT

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Hóa học 10 KNTT Bài Ôn tập chương 1 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Giải bài 1 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 2 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 3 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 5 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 6 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 7 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 8 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 9 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 10 trang 27 SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.1 trang 10 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.2 trang 10 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.3 trang 10 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.4 trang 10 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.5 trang 10 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.6 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.7 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.8 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.9 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.10 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.11 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.12 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.13 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.14 trang 11 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.15 trang 12 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.16 trang 12 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.17 trang 12 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.18 trang 12 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Giải bài 4.19 trang 12 SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức - KNTT

Hỏi đáp Bài 4 Hóa học 10 KNTT

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Hóa học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

NONE
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON