-
Câu hỏi:
Dung dịch X thu được khi trộn một thể tích dung dịch H2SO4 0,1M với một thể tích dung dịch HCl 0,2M. Dung dịch Y chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Đổ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch X có pH = a và m gam kết tủa Y (Coi H2SO4 điện ly hoàn toàn cả 2 nấc). Giá trị của a và m lần lượt là:
- A. 13 và 1,165.
- B. 7 và 2,330.
- C. 1 và 2,330.
- D. 7 và 1,165.
Đáp án đúng: A
Dung dịch X: \(n_{H^+} = 2n_{H_2SO_4} + n_{HCl} = 0,02\ mol\)
Dung dịch Y: \(n_{OH} = n_{NaOH} + 2n_{Ba(OH)_2} = 0,04\ mol\)
⇒ Trong Y: nOH - nH+ = 0,02 mol = nOH- ⇒ COH = 0,1M ⇒ pH = 13YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ
- Cho các chất: Na2CO3; NaHCO3; NaHSO4; HCl; BaCl2; CuO; Fe. Số cặp chất có thể tác dụng trực tiếp với nhau ở nhiệt độ thường là:
- Cho các chất rắn ở dạng bột : SiO2; Si; Cr2O3; Al; CaC2. Số chất tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng dư là:
- Cho 4,96 g hỗn hợp Ca, CaC2 tác dụng hết với H2O thu được 2,24 lít (dktc) hỗn hợp khí X. Đun nóng hỗn hợp khí X có mặt chất xúc tác thích hợp một thời gian thu được hỗn hợp khí Y.
- Dung dịch X gồm 0,1 mol H+; a mol Al3+; b mol NO3-; 0,02 mol SO42-
- Chỉ dùng thêm quì tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây:
- Cho Na được lấy dư 10% so với lượng cần thiết vào 100 ml ancol etylic x0, khi phản ứng thu được 42,56 lít khí B
- Cho dãy kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 có tạo kết tủa là:
- Hợp chất nào của canxi nào sau đây không gặp trong tự nhiên?
- Ứng dụng nào sau đây không phải của Ca(OH)2:
- Cho 2,76 g Na vào 100 ml dung dịch HCl 1M sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít khí