Unit 12 Tiếng Anh lớp 12 Ngữ pháp Language Focus Water Sports

15 trắc nghiệm

Bài học Unit 12 Water Sports phần Language Focus hướng dẫn các em đọc nuốt âm trong một số trường hợp phát âm và giới thiệu nội dung về nội/ngoại động từ trong phần ngữ pháp của bài.

Tóm tắt bài

1. Pronunciation

Elision (Sự đọc nuốt âm)

  • Trong một số trường hợp, một âm nào đấy được phát âm khi người ta nói chậm và rõ nhưng lại không được phát âm khi người ta nói nhanh. Hiện tượng đó được gọi là đọc nuốt âm.
  • Ex: philosophy /fɪˈlɒsəfi/ (đọc chậm và rõ)            /fəˈlɒsfi/(đọc nuốt âm)

2. Grammar

Transitive and Intransitive Verbs 

(Ngoại động từ và Nội động từ)

  • Transitive verbs (Ngoại động từ)
    • Ngoại động từ diễn đạt hành động tác động trực tiếp lên người hoặc vật nào đó. Nói cách khác, ngoại động từ phải có tân ngữ trực tiếp đi kèm.
      • Ex: They are employing more staff. (more staff: tân ngữ trực tiếp)
    • Một số ngoại động từ có thể có hai tân ngữ: tân ngữ trực tiếp (direct object) và tân ngữ gián tiếp (indirect subject)
      • Ex: The waiter smiled politely as he handed me my bill. (me: tân ngữ gián tiếp; my bill: tân ngữ trực tiếp)
    • Một số ngoại động từ thường gặp: achieve, admire, advoid, buy, cut, enjoy, find, get, give, hate, love, want,...
  • Intransitive verbs (Nội động từ)
    • Nội động từ diễn đạt hành động, sự việc không liên quan đến người, vật hay sự việc nào khác ngoài chủ từ. Nói cách khác, nội động từ là động từ không cần có tân ngữ trực tiếp theo sau.
      • Ex: She smiles.
    • Một số nội động từ có bổ ngữ theo sau. Bổ ngữ này thường là tân ngữ của giới từ (preposition object) chứ không phải là tân ngữ trực tiếp của động từ.
      • Ex: We walked across the fields. NOT We walked the fields.
    • Những nội động từ thường không có bổ ngữ: arrive, die, disappear, laugh, sleep, smile, swim, wait,....
    • Những nội động từ thường có bổ ngữ: care for, listen to, belong to, think of, consist of,....
  • Intransivtive and transitive verbs (Những động từ vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ)
    • Nhiều động từ vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ. Động từ khi là nội động từ thường có nghĩa khác hẳn khi là ngoại động từ.
      • Ex: She runs. (run = to move quickly)/ She runs a hotel. (run = to manage/operate)
    • Với cùng một nghĩa, tùy trường hợp, động từ có thể có tân ngữ hoặc không có tân ngữ. Trong trường hợp người nghe hiểu rõ người nói đang đề cập đến điều gì, tân ngữ có thể lược bỏ.
      • Ex: She eats slowly. (---> eats food)/ Twice a week he eats an apple for lunch. 
    • Một số ngoại động từ có thể được dùng như nội động từ khi tân ngữ vừa được đề cập trước đó.
      • Ex: He turned away and walked quickly up the passage. I locked the door and followed. (--->followed him)

Unit 12 Language Focus Exercise 1

Which of the following verbs can have an object, and which cannot?

(Động từ nào trong các động từ sau có một tân ngữ, và động từ nào không?)

sleep          read          write            lie          meet              occur

grow          help          arrive            rain       exist              climb

Guide to answer

  • Transitive verbs: read, write, meet, help, grow, climb
  • Intransitive verbs: sleep, arrive, lie, rain, exist, occur

Unti 12 Language Focus Exercise 2

Which verbs in the following sentences are T (transitive) and which are I (intransitive). Tick the right column.

(Động từ nào trong những câu sau là T (ngoại động lừ), động từ nào là nội động từ (I). Ghi dấu cột đúng.)

  1. A serious accident happened yesterday. (Một vụ tai nạn nghiêm trọng đã xảy ra hôm qua.)
  2. The customer bought a lot of butter. (Vị khách đã mua rất nhiều bơ.)
  3. Our team won the game. (Đội của chúng tôi đã chiến thắng cuộc chơi.)
  4. Their team won yesterday. (Đội của họ đã chiến thắng ngày hôm qua.)
  5. Alice arrived at six o’clock. (Alice đã đi lúc 6 giờ.)
  6. They are staying at a resort hotel in San Antonio, Texas. (Họ đang nghỉ ở khu nghỉ dưỡng khách sạn ở San Antonio, Texas.)
  7. The wind is blowing hard today. (Hôm nay gió thổi mạnh.)
  8. I walked to the station with my friends. (Tôi đã đi bộ ra trạm xe với bạn của tôi.)

Guide to answer

  1. A serious accident happened yesterday. (I)
  2. The customer bought a lot of butter. (T)
  3. Our team won the game. (T)
  4. Their team won yesterday. (I)
  5. Alice arrived at six o’clock. (I)
  6. They are staying at a resort hotel in San Antonio, Texas. (I) 
  7. The wind is blowing hard today. (I)
  8. I walked to the station with my friends. (I)

Unti 12 Language Focus ​Exercise 3

Choose the sentences that have objects and then change them to the passive voice.

(Chọn câu có tân ngữ và sau đó đổi sang bị động.)

  1. An will pay the bill.
  2. Sue will come tomorrow.
  3. The hotel supplies towels.
  4. Accidents happen every day.
  5. Everyone noticed my mistakes.
  6. The train arrived at three.
  7. The news didn't surprise me.
  8. Birds fly in the sky.
  9. An old man told the story.
  10. Sue laughed loudly.

Guide to answer

  1. An will pay the bill. ---> The pay will be paid by An.
  2. Sue will come tomorrow.
  3. The hotel supplies towels. ---> Towels are supplied by the hotel.
  4. Accidents happen every day. 
  5. Everyone noticed my mistakes. ---> My mistakes were noticed.
  6. The train arrived at three.
  7. The news didn't surprise me. ---> I wasn't surprised by the news.
  8. Birds fly in the sky.
  9. An old man told the story. ---> The story was told by an old man.
  10. Sue laughed loudly.

Bài tập minh họa

Exercise 1: Put the verbs in the correct column.

sleep

answer

park

read

give

buy

happen

move

arrive

live

shake

rise

ring

tell

explain

win

burn

drop

occur

exist

 

Transitive

Intransitive

Either transitive

or intransitive

 

 

 

 

 

 

Key 

Transitive

Intransitive

Either transitive

or intransitive

give

answer

buy

tell

park

explain

read

arrive

live

happen

occur

rise

exist

sleep

ring

burn

drop

shake

move

win

 

Exercise 2: Complete each sentences with a suitable verb in the box. Put the verbs in the correct tenses.

 burn               win                live               give

 tell                 drink             explain            ring

 

  1. We _____________ here for 40 years.
  2. I ____________ the bell, but no one answered it.
  3. William _____________ too much recently, which makes his parent really worried.
  4. If you had played for us, we ________________ the game.
  5. Gerald ______________ the situation to me, but I couldn’t understand it at all.
  6. The firm ______________ him a gold watch when he retired.
  7. The fire ______________ furiously, but the fire brigade put it out.
  8. The truth ______________ to you soon.
 Key

1. have lived

2. rang

3. have drunk

4. would have won

5. explained

6. gave

7. burnt

8. will be told

Lời kết

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 12 Water Sports - Language Focus chương trình Tiếng Anh lớp 12 về chủ đề thể thao dưới nước. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm bài trắc nghiệm Unit 12 Lớp 12 Water Sports -  Language Focus để ôn tập ngữ pháp mới học. Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học mới Unit 12 Water Sports - Vocabulary kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

-- Mod Tiếng Anh 12 HỌC247