Bài 5: Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm - Địa lý 7

5 trắc nghiệm 4 bài tập SGK

Trong chương trình địa lí lớp 6 chúng ta đã học về các đới khí hậu trên Trái Đất, đặc điểm của từng đới. Sang chương trình địa lí 7 chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu cụ thể hơn từng môi trường cũng như hoạt động kinh tế của từng môi trường như thế nào. Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về môi trường đầu tiên đó là môi trường đới nóng.

Tóm tắt lý thuyết

I. Đới nóng

Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng

(Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng)

  • Vị trí: Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
  • Đặc điểm: nhiệt độ cao, gió Tín phong hoạt động chính. Thực vật, động vật phong phú.
  • 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm; nhiệt đới; nhiệt đới gió mùa; hoang mạc

II. Môi trường xích đạo ẩm

1. Khí hậu

Các đới khí hậu trên Trái Đất

(Các đới khí hậu trên Trái Đất)

  • Vị trí: 50B đến 50N.
  • Về nhiệt độ:
    • Nhiệt độ trung bình từ 250 C - 280 C
    • Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hạ và mùa đông (BĐNN) thấp: 30C
    • Nóng nhiều quanh năm
  • Về lượng mưa:
    • Mưa nhiều quanh năm
    • Lượng mưa trung bình từ 1500 - 2500 mm, độ ẩm > 80%.
  • Khí hậu: nóng và ẩm quanh năm.

2. Rừng rậm xanh quanh năm

  • Rừng rậm rạp xanh quanh năm có nhiều tầng cây từ trên cao xuống đến mặt đất có các tầng cây chính: Tầng cây vượt tán, tầng cây gỗ cao, tầng cây gỗ cao trung bình, tầng cây bụi, tầng cỏ quyết.
  • Có nhiều loài chim thú sinh sống.

Bài tập minh họa

Câu hỏi: 

Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po (vĩ độ 1°B) và nhận xét:

1. Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của Xin-ga-po có đặc điểm gì?

2. Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất là khoảng bao nhiêu milimet?

 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po

(Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po)

Hướng dẫn trả lời: 

1. Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao trên 25oC, nóng quanh năm, nhiệt độ t bình năm từ 25oC – 28oC , biên độ nhiệt mùa hạ và mùa đông thấp khoảng 3oC.
2. Trung bình từ 1.500mm – 2.500mm/năm, mưa nhiều quanh năm, tháng thấp nhất và cao nhất hơn nhau 80mm.

Lời kết

Qua bài học này các em phải:

  • Nêu và chỉ được trên bản đồ: vị trí, giới hạn của môi trường đới nóng 
  • Đặc điểm vị trí, khí hậu, thực vật đặc trưng của môi trường xích đạo ẩm

Hi vọng đây là tài liệu giúp các em học sinh trong quá trình học tập và ôn thi. Chúc các em học tốt.

Ngoài ra, các em hãy tham khảo cách giải bài tập SGK ở cuối bài học và tham gia làm phần thi trắc nghiệm có 10 câu hỏi để cũng cố kiến thức đã học.

Các em có thể tham khảo bài học tiếp theo: Bài 6: Môi trường nhiệt đới

-- Mod Địa Lý 7 HỌC247