Qua nội dung tài liệu Đề thi HSG cấp trường môn Sinh học 9 năm 2020 Trường THCS Tam Bình có đáp án được HOC247 biên tập và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 9 ôn tập, rèn luyện kĩ năng làm bài chuẩn bị cho kì thi đội tuyển sắp tới. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em nâng cao và bổ trợ kiến thức trong quá trình học tập của mình. Chúc các em học tốt.
|
TRƯỜNG THCS TAM BÌNH |
ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG Môn: SINH HỌC 9 Năm học: 2020 – 2021 Tổng thời gian làm bài: 120 phút |
ĐỀ BÀI
Câu 1:(3đ)
a. Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu trúc của ADN với mARN?
b. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra giống hệt nhau và giống ADN mẹ ?Có trường hợp nào ADN con tạo ra lại khác ADN mẹ không ?
Câu 2:(4)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Cho lai các cây thân cao với các cây thân thấp thu được F1 75% cây thân cao :25% cây thân thấp.
Xác định kiểu gen của P và lập sơ đồ lai minh họa.
Cho các cây ở F1 tự thụ phấn. Xác định kết quả phân ly kiểu hình ở F2?
Câu 3 (3đ)
Khi phân tích bộ NST của một bệnh nhân thấy cặp NST số 21 có 3 chiếc
a. Người đó mắc bệnh gì ?Biểu hiện bệnh ra sao ?
b. Cơ chế hình thành bộ NST của bệnh nhân đó biết bệnh nhân đó có bộ NST bình thường.
Câu 4 (3đ)
Một xí nghiệp vịt giống một lần ra lò đã thu được 5400 vịt con giống ?Những kiểm tra sinh học cho biết rằng hiệu suất thụ tinh 100% và tỉ lệ nở so với trứng có phôi là 90% .Tính số lượng tế bào sinh tinhvà sinh trứng để tạo ra đàn vịt nói trên ?
Câu 5(3đ)
Cho 2 gen có chiều dài bằng nhau .Khi phân tích gen I người ta thấy trên mạch đơn thứ nhất có số nu loại A lá 200 ,loại G là 400 trên mạch đơn thứ 2 có số nu loại A là 400 loại G là 500 Gen II có 3600 liên kết hiđrô .Tính số lượng và tỉ lệ phần trăm từng loại nu của mỗi gen.
Câu 6:(4đ)
Cho cà chua thân cao quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ F1thu được toàn cà chua thân cao quả đỏ .Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 918cây thân cao quả đỏ ,305 thân cao quả vàng ,320 cây thân thấp quả đỏvà 100 cây thân thấp quả vàng .
a.Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b.Tìm kiểu gen kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân li tính trạng là 1:1:1:1.
ĐÁP ÁN
Câu 1:
a.
Giống nhau :
-Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
-Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần cơ bản đường 5C ,axít phốtphoric bazơnitơ
-Các nu liên kết với nhau trên từng mạch =liên kết hóa trị bền vững.
-Đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các đơn phân
Khác nhau :
|
ADN |
mARN |
|
-Đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn . -Có cấu trúc mạch kép -Xây dựng từ 4 loại nu :(A,T,G,X) -Trong mỗi loại nu có đường C5H10O4 |
-Có kích thước và khối lượng bé -Có cấu trúc mạch đơn -Xây dựng từ 4 loại nu :A,U,G,X -Trong mỗi nu có đường C5H10O5 |
b.
Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc
-Nguyên tắc khuân mẫu :Mạch mới tạo ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ
-Nguyên tắc bổ sung :Sự liên kết các nu ở mạch khuôn với các nu tự do là cố định A-T,G-X,hay ngược lại
-Nguyên tắc bán bảo toàn :Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ còn 1 mạch mới được tổng hợp.
-Có trường hợp ADN con khác ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá trình nhân đôi
Câu 2:
a.
- Theo đề: P: Các cây thân cao (A-) x các cây thân thấp (aa)
à F1: 75% thân cao : 25% thân thấp
à Trong các cây thân cao P có cây có kiểu gen AA, có cây có kiểu gen Aa
Vậy để F1 thu được: 75% thân cao : 25% thân thấp thì P phải gồm hai phép lai với tỉ lệ từng phép lai như sau:
50% (AA x aa) + 50% (Aa x aa)
- Sơ đồ lai:
+ Sơ đồ lai 1: P: AA(thân cao) x aa(thân thấp)
GP: A a
F1: 100%Aa(thân cao)
+ Sơ đồ lai 2: P: Aa(thân cao) x aa(thân thấp)
GP: A , a a
F1: KG: 1Aa : 1aa
KH: 50% thân cao : 50% thân thấp
b.
- Từ phần a ta có tỉ lệ kiểu gen F1 là : 75% Aa : 25% aa
- Cho F1 tự thụ phấn ta có :
75% (Aa x aa)à 75% (50%Aa: 50% aa)
25% (aa x aa) à 25% . 100% aa
Vậy tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở con lai là :
37.5% Aa (thân cao) : 62.5% aa(thân thấp)
Câu 3:
a.
Bệnh nhân có 3 NST số 21 mắc bệnh đao có biểu hiện :Bé lùn cổ rụt ,má phệ ,khoảng cách 2 mắt xa nhau ,miệng hơi há lưỡi hơi thè, si đần ...
b.
- Sơ đồ cơ chế phát sinh bệnh Đao:
P: (Bố hoặc mẹ): 2n x 2n (mẹ hoặc bố)
GP: n (n + 1), (n – 1)
F1: (2n + 1) bệnh Đao
- Cơ chế phát sinh: Bệnh phát sinh do quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh không bình thường.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử, một bên bố (hoặc mẹ) giảm phân bình thường tạo ra các giao tử bình thường (n), một bên mẹ (hoặc bố) giảm phân không bình thường tạo ra các giao tử bất thường, một giao tử chứa cả 2 NST trong cặp NST số 21 (n +1), một giao tử không chứa NST nào trong cặp NST số 21 (n – 1).
+ Trong quá trình thụ tinh, giao tử bình thường n kết hợp với giao tử không bình thường (n + 1) tạo ra hợp tử không bình thường chứa 3 NST trong cặp NST số 21, phát sinh thành bệnh Đao
Câu 4:
-Số lượng hợp tử đã phát triển thành đàn vịt nói trên là 5400
-Tổng số hợp tử tạo thành sau thụ tinh là (5400 x100):90=6000
-Tổng số trứng tham gia vào quá trình thụ tinh :6000
-Tổng số tinh trùng tham gia vào thụ tinh :6000
-Tổng số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo thành đàn vịt nói trên là : 6000 tế bào
-Tổng số tế bào sinh tinh cần thiết để tạo ra đàn vịt nói trên là: 6000:4=1500 (tế bào)
Câu 5:
* Xét gen I.
Ta có A=T= A1 + A2 = 200+400=600 nu
G=X=G1 + G2 =400+500
Tổng số các nu trong gen I là
N=2A+2G=1200+1800=3000
Vậy %A =%T=(600 x 100 ) : 3000=20%
%G=%X=50%-20%=30%
*Xét gen II.
Do chiều dài của gen bằng nhau nên só nu của gen II bằng số nu của gen I
2A+2G=3000 (1)
2A+3G=3600 (2)
-Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được X=G=600 VÀ A=T=900
-Vậy
%A =%T=(900 x100):3000=30%
%G=%X=50%-30%=20%
Câu 6:
a.
- Xét tính trạng chiều cao của thân
Cao : thấp = (918+305) : (320+100) = 3cao : 1thấp
TT thân cao là trội tt thân thấp là lặn
Quy ước:
Gen A quy định tt thân cao
Gen a quy định tính trạng thân thấp
- Xét tính trạng màu quả:
(Đỏ :vàng )=(918+320):( 305+100)=3 đỏ:1 vàng
Đỏ là tt là trội ,vàng là tt lặn
-Xét đồng thời 2 cặp tính trạng F2 phân li theo kiểu hình là :918:305:320:100=9:3:3:1
Nên P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen từ đó theo bài ra ta có sơ đồ.
P Thân cao ,quả vàng x Thân thấp, quả đỏ
AAbb aaBB
GP: Ab aB
F1: AaBb
b.
-Tỉ lệ 1:1:1:1=(1:1)(1:1).Cả hai cặptính trạng này đều có kết quả của phép lai phân tích.
Theo quy ước phần a ta có (Aa x Aa)(Bb x bb) có 2 trường hợp
Trường hợp 1: Cao, đỏ x thấp, vàng
AaBb aabb
GP: Ab, AB, ab, aB ab
F: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
Trường hợp 2: Cao, vàng x Thấp, đỏ
Aabb aaBb
GP: Ab, ab aB, ab
F: AaBb, Aabb, aaBb, aabb
---
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:


