YOMEDIA

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2020 - Trường THCS Bạch Đằng có đáp án

Tải về
 
NONE

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2020 - Trường THCS Bạch Đằng có đáp án do HOC247 tổng hợp bao gồm các câu hỏi vừa trắc nghiệm vừa tự luận sẽ giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức môn Địa lí 9 đã học. Mời các em cùng tham khảo.

ATNETWORK
YOMEDIA

Trường THCS Bạch Đằng

Họ và tên :...............................                       KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM 2020-2021

Lớp : 9                                                                                    Môn Địa lí

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 điểm)

Khoanh tròn chỉ một  ý  trả lời em cho là đúng nhất trong từng câu sau:

1. Dân tộc Việt chiếm khoảng:                                                                                   (0,5 điểm)

a) 85% Dân số cả nước.                                              b) 86% Dân số cả nước.

c) 87% Dân số cả nước.                                              d) 87% Dân số cả nước.

2. Tháp tuổi dân số nước ta năm 1999 thuộc kiểu:                                                     (0,5 điểm)

a) Tháp tuổi mở rộng.                                                 b) Tháp tuổi bắt đầu thu hẹp.

c) Tháp tuổi ổn định.                                                   d) Tháp tuổi đang tiến tới ổn định.

3. Cơ sở nhiên liệu và năng lượng nào giúp công nghiệp điện ở các tỉnh phía Bắc phát triển ổn định và vững chắc:                                                                                                                            (0,5 điểm)

a) Than đá, dầu mỏ.                                                    b) Thuỷ năng, than đá.

c) Than đá, dầu mỏ, thuỷ năng.                                  d) Điện từ tua bin khí, sức gió.

4. Biểu hiện không hợp lí về ý nghĩa của công tác thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta:                                                                                                        (0,5 điểm)

a) Chống úng, lụt trong mùa mưa bão và cung cấp nước tưới trong thời kì khô hạn.

b) Chủ động nước tưới để mở rộng diện tích canh tác.

c) Chủ động nước tưới sẽ tăng vụ gieo trồng, tăng năng suất.

d) Thuỷ lợi chỉ được áp dụng ở đồng bằng.

5. Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng:                                                 (0,5 điểm)

a) Thâm canh tăng năng suất.                        

b) Chăn nuôi phát triển hơn trồng trọt.

c) Phát triển đa dạng, nhưng trồng trọt vẫn chiếm ưu thế.

d) Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu .

6. Hoạt động thương mại  nước ta có các ngành chính sau:                                       (0,5 điểm)

a) Thương mại cá thể và thương mại tập thể             

b) Nội thương và ngoại thương.        

c) Thương mại quốc doanh và thương mại tư nhân.             

d) Tất cả các ý trên.

B . TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu I: Dựa vào bảng dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%) dưới đây, em hãy:

 

Nhóm tuổi

Năm 1979

Năm 1989

Năm 1999

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

0-14

15-59

60 trở lên

Tổng số

21,8

23,8

2,9

48,5

20,7

26,6

4,2

51,5

20,1

25,6

3,0

48,7

18,9

28,2

4,2

51,3

17,4

28,4

3,4

49,2

16,1

30,0

4,7

50,8

a) Nhận xét sự thay đổi tỷ lệ nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 -1999 ở các nhóm tuổi: (1 điểm)

b) Nhận xét sự thay đổi tỷ lệ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979-1999: (1 điểm)

Câu II: Điền tiếp vào chỗ chấm (……)

Năm 2003 nước ta có số dân: …………………, đứng thứ  …………ở Đông Nam Á và thứ………trên thế giới. Điều đó chứng tỏ nước ta là nước……………………………….……..  (1 điểm)

Câu III: Dựa vào biểu đồ biến đối dân số nước ta thời kì 1954-2007, em hãy trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Giải thích vì sao tỷ lệ gia tăng dân số của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh? (2 điểm)

Câu IV: Trình bày thuận lợi và khó khăn của vấn đề  dân số đông và gia tăng dân số nhanh ở nước ta. (2 điểm)

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm khách quan:   Mỗi ý đúng đạt 0,5 điểm

1B

2B

3B

4C

5D

6B

Câu I:

a. Nhóm dân số nam lớn hơn dân số nữ, mức chênh lệch ngày càng giảm                                        (1đ)

b. Nhóm dân số từ 0-14 tuổi ngày càng giảm .Nhóm dâ dố từ 15-60 và trên 60 gày càng tăng.       (1 đ)

Câu II: Thứ tự các từ sau: 80,9 triệu người ; 3 ; 13 ; có quy mô dân số lớn.                                    (1 đ)

Câu III:

a. Dân số nước ta tăng nhanh liên tục , bùng nổ dân số nước ta vào cuối những năm 50 và kết thúc vào cuối thế kỉ XX . từ thế kỉ XX tỷ lệ tăng tự nhiên giảm và tương đối thấp.                                   (1 đ)

b. Mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người , mặc dù tỷ lệ gia tăng dân số đã giảm nhưng vẫn tăng nhanh vì số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỷ lệ cao                                         (1 đ)

Câu IV:

- Thuận lợi: Cung cấp nguồn lao động dự trữ dồi dào, tạo thị trường tiêu thu lớn.

- Khó khăn: Trong điều kiện nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển việc….. tạo ra:

+ Giải quyết việc làm ngày càng găy gắt .tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng.

+ Tài nguyên rừng bị thu hẹp, tài nguyên đất ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.

+ Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngưới dân lao động.                 (2 đ)

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lí 9 năm 2020 - Trường THCS Bạch Đằng có đáp án, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống hoc247.net chọn chức năng xem online hoặc tải về máy!

Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập thật tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON