AMBIENT

Bộ 4 đề kiểm tra chương 1 Hóa học lớp 12 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa

Tải về

HỌC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 4 đề kiểm tra chương 1 Hóa học lớp 12 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.

BỘ 4 ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG 1 – HÓA HỌC 12

MÃ ĐỀ: A1232

Câu 1/- Este X là dẫn xuất của benzen có CTPT là C9H8O2. Cho X tác dụng với dd NaOH dư, thu được 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn natri axetat. CTCT của X là:

A. HCOOC6H4CH=CH2                                            B. CH2=CHCOOC6H5

C. CH3COOC6H4CH=CH2                                        D. C6H5COOCH=CH2

Câu 2/- Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đ.v.C và trong sợi gai là 5.900.000 đ.v.C. Số mắc xích C6H10O5 có trong các loại sợi trên lần lượt là:

A. 10802 và 36420         B. 1080 và 3642          C. 10280 và 34620              D. 1028 và 3462

Câu 3/- Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ, biết hiệu suất thu hồi saccarozơ đạt 80%:

A. 104 kg                    B. 140 kg                                C. 162,5 kg                             D. 130 kg

Câu 4/- X là trieste của glixerol với 1 axit cacboxylic đơn chức, không no chứa 1 liên kết đôi. Đun a (gam) X với dd NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,6 (g) glixerol và 10,8 (g) muối. CTCT của axit cacboxylic và giá trị của a là:

A. CH2=CHCH2COOH, a= 20,7 (g)                          B. CH2=CHCOOH, a=2,07 (g)

C. CH2=CHCOOH, a= 12,7 (g)                                 D. CH2=CHCH2COOH, a=13,7 (g)

Câu 5/- Để phát hiện sự có mặt của lượng nhỏ glucozơ trong nước tiểu người bệnh tiểu đường, ta có thể dùng thuốc thử:

A. Cu(OH)2/NaOH                 B. dd AgNO3/NH3                 C. CH3COOH             D. Cả A, B

Câu 6/- Xà phòng hóa 8,8 (g) etyl axetat bằng 200(ml) dd NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được khối lượng chất rắn khan  là:

A. 8,56 g                                 B. 3,28 g                                 C. 10,4 g                                 D. 8,2 g

Câu 7/- Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetandehit. CTCT thu gọn của este đó là :

A. CH2= CH – COOCH3                                           B. CH3COOCH=CH2

C. HCOOCH3                                                            D. CH3COOCH=CH – CH3

Câu 8/- Este đơn chức X tác dụng với dd NaOH, các sản phẩm thu được đều có khả năng tráng bạc. CTCT của X là:

A. CH2=CHCH2COOH                                                         B. HCOOCH=CHCH3

C. HCOOCH2CH=CH2                                                         D. HCOOC(CH3)=CH2

Câu 9/- Phân biệt xenlulozơ và tinh bột nhờ phản ứng với:

A. H2SO4                                B. NaOH                                 C. I2                             D. Cả A, B

Câu 10/- Khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18(g) glucozơ thì khối lượng bạc kết tủa thu được là:

A. 2,16 g                                 B. 5,4 g                                   C. 10,8 g                     D. 21,6 g

Câu 11/- Cho 12,9 (g) este X có CTPT C4H6O2 vào 150(ml) dd NaOH 1,25M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 13,8 (g) cặn khan. Este X là:

A. metyl acrylat                      B. vinyl axetat             C. etyl acrylat              D. metyl axetat

Câu 12/- Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  →   X   →  Y  →   CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:

A. C2H5OH và CH2=CH2                                                       B. CH3CHO và C2H5OH

C. C2H5OH và CH3CHO                                                        D. CH3COOH và C2H5OH

Câu 13/- Một este có CTPT là C3H6O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dd AgNO3/NH3. CTCT thu gọn của este đó là :

            A. HCOOC2H5           B. HCOOC3H7           C. CH3COOCH3         D. C2H­5COOCH3

Câu 14/- Este đơn chức A có tỉ khối hơi so với CO2 là 2. Thủy phân A thu được ancol B có tỉ khối hơi so với A là 0,522. Este A là:

A. propyl fomiat         B. metyl axetat            C. metyl propionat      D. etyl axetat

Câu 15/- Cho sơ đồ phản ứng: C4H7ClO2  +   NaOH  ®    muối hữu cơ  +  C2H4(OH)2   +   NaCl. CTCT thu gọn C4H7ClO2 là :

A. CH3-COO-CHCl-CH3                                           B. CH3-COO-CH2-CH2Cl     

C. ClCH2-COO-CH2-CH3                                          D. HCOO-CH2-CHCl-CH3

Câu 16/-  Este đơn chức X, không tác dụng với Na, tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 (mol) X thu được ít hơn 0,8 (mol) CO2. CTCT của X là :

A. C2H5COOC4H9                                                                  B. C3H7COOC3H7

C. C6H5COOCH3                                                                   D. HCOOC6H5

Câu 17/- Khối lượng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ cần dùng để sản xuất 1 tấn rượu etylic, hiệu suất phản ứng 70% là:

A. 5031 kg                  B. 616 kg                    C. 1257 kg                  D. 1761 kg

Câu 18/- Để phân biệt glucozơ và fructozơ có thể dùng:

A. dd AgNO3/NH3                 B. Cu(OH)2/NaOH                 C. dd Br2                     D. Cả A, B

Câu 19/- Một cacbohidrat Z có các phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá: Z dd xanh lam kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào sau đây:

A. glucozơ                  B. saccarozơ                C. fructozơ                  D. Tinh bột

Câu 20/- Để phân biệt các dung dịch: glucozơ, etilen glycol, axit axetic, axetandehit có thể dùng 1 hoá chất nào sau đây:

A. quỳ tím                   B. dd AgNO3/NH3         C. Cu(OH)2/NaOH             D. Cả A, B

Câu 21/- Chất nào sau đây khi phản ứng với dd NaOH dư tạo sản phẩm là muối và ancol:

A. CH3COOCH=CH2            B. HCOOCH2CH=CH2          C. C6H5Cl                   D. CH3COOC6H5

Câu 22/- Điều nào sau đây không đúng khi nói về fructozơ:

A. là đồng phân của glucozơ                                      B. thuộc loại monosaccarit

C. được tạo thành khi thuỷ phân saccarozơ               D. có nhiều trong quả nho chín

Câu 23/- Công thức nào sau đây là của xenlulozơ:

A. (C6H10O5)n              B. [C6H7O2(OH)3]n     C. [C6H7O2(OCOCH3)3]n        D. Cả A, B

Câu 24/- Cacbohidrat nhìn chung là:

A. Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)n

B. Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)n

C. Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacbonyl

D. Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật

Câu 25/- Đốt cháy 6 (g) este A, thu được 4,48 (lit) CO2 (ở đkc) và 3,6 (g) nước. CTCT của A là:

A. HCOOCH3                    B. CH3COOCH3                  C. HCOOCH=CH2                 D. HCOOC2H5

 

MÃ ĐỀ: A1242

Câu 1/- Điều nào sau đây không đúng khi nói về fructozơ:

A. là đồng phân của glucozơ                                      B. thuộc loại monosaccarit

C. được tạo thành khi thuỷ phân saccarozơ               D. có nhiều trong quả nho chín

Câu 2/- Khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 27(g) glucozơ thì khối lượng bạc kết tủa thu được là:

A. 16,2 g                                 B. 32,4 g                                 C. 10,8 g                     D. 21,6 g

Câu 3/- Cho sơ đồ phản ứng: C4H7ClO2  +   NaOH  ®    muối hữu cơ  +  C2H4(OH)2   +   NaCl. CTCT thu gọn C4H7ClO2 là :

A. CH3-COO-CHCl-CH3                                           B. CH3-COO-CH2-CH2Cl     

C. ClCH2-COO-CH2-CH3                                          D. HCOO-CH2-CHCl-CH3

Câu 4/- Phân tử khối trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đ.v.C và trong sợi gai là 5.900.000 đ.v.C. Số mắc xích C6H10O5 có trong các loại sợi trên lần lượt là:

A. 10802 và 36420       B. 1080 và 3642        C. 10280 và 34620                  D. 1028 và 3462

Câu 5/-  Este đơn chức X, không tác dụng với Na, tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc 1:2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 (mol) X thu được ít hơn 0,8 (mol) CO2. CTCT của X là :

A. C2H5COOC4H9                                                 B. C3H7COOC3H7

C. C6H5COOCH3                                                  D. HCOOC6H5

Câu 6/- Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được dimetyl xeton. CTCT của este là:

A. HCOOCH=CHCH3                                      B. HCOOC(CH3)=CH2      

C. CH3COOCH=CH2                                       D. CH2=CHCOOCH3

Câu 7/- Chất nào sau đây khi phản ứng với dd NaOH dư tạo sản phẩm là muối và ancol:

A. CH3COOCH=CH2                                        B. HCOOCH2CH=CH2       

C. C6H5Cl                                                         D. CH3COOC6H5

Câu 8/- Xà phòng hoá este vinyl axetat thu được:

A. axetilen                               B. etilen                       C. Etanol                                 D. axetandehit

Câu 9/- Để phân biệt glucozơ và fructozơ có thể dùng:

A. dd AgNO3/NH3                 B. Cu(OH)2/NaOH                 C. dd Br2                     D. Cả A, B

Câu 10/- Thuỷ phân hoàn toàn 17,2 (g) một este đơn chức cần 0,2 (mol) NaOH, thu được muối và andehit. CTCT của este là:      

A. HCOOCH=CHCH3                                               B. CH3COOCH=CH2

C. CH2=CHCOOCH3                                                 D. Cả A, B

Câu 11/- Công thức nào sau đây là của xenlulozơ:

A. (C6H10O5)n              B. [C6H7O2(OH)3]n          C. [C6H7O2(OCOCH3)3]n         D. Cả A, B

Câu 12/- Cho 12,9 (g) este X có CTPT C4H6O2 vào 150(ml) dd NaOH 1,25M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 13,8 (g) cặn khan. Este X là:

A. metyl acrylat                      B. vinyl axetat             C. etyl acrylat              D. metyl axetat

Câu 13/- Este X là dẫn xuất của benzen có CTPT là C9H8O2. Cho X tác dụng với dd NaOH dư, thu được 2 muối và nước, các muối đều có phân tử khối lớn hơn natri axetat. Tên gọi của este là:

A. HCOOC6H4CH=CH2                                            B. CH2=CHCOOC6H5

C. CH3COOC6H4CH=CH2                                        D. C6H5COOCH=CH2

Câu 14/- Đun este đơn chức có CTPT C4H6O2 với dd HCl, các sản phẩm thu được đều có khả năng tráng bạc. CTCT của X là:          

A. CH3COOCH=CH2                                                 B. HCOOCH2CH=CH2

C. HCOOCH2CH2CH3                                               D. HCOOCH=CHCH2

Câu 15/- Để phát hiện sự có mặt của lượng nhỏ glucozơ trong nước tiểu người bệnh tiểu đường, ta có thể dùng thuốc thử:

A. Cu(OH)2/NaOH                 B. dd AgNO3/NH3                 C. CH3COOH             D. Cả A, B

Câu 16/- Khối lượng etanol thu được khi cho lên men 10 tấn bột ngũ cốc chứa 80% tinh bột với hiệu suất phản ứng 37,5% là:

A. 92 tấn                                 B. 9,2 tấn                                C. 1,704 tấn                D. 17,04 tấn

Câu 17/- X là trieste của glixerol với 1 axit cacboxylic đơn chức, không no chứa 1 liên kết đôi. Đun a (gam) X với dd NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,6 (g) glixerol và 10,8 (g) muối. CTCT của axit cacboxylic và giá trị của a là:

A. CH2=CHCH2COOH, a= 20,7 (g)                          B. CH2=CHCOOH, a=2,07 (g)

C. CH2=CHCOOH, a= 12,7 (g)                                 D. CH2=CHCH2COOH, a=13,7 (g)

Câu 18/- Đốt cháy hoàn toàn 5,1 (g) este đơn chức A, thu được 11 (g) CO2 và 4,5 (g) nước. Este A là:

A. HCOOCH2CH3                 B. HCOOCH3             C. CH3COOC2H5       D. C2H5COOC2H5

Câu 19/- Để phân biệt các dung dịch: glucozơ, glixerol, fomandehit, propan-1-ol có thể dùng 1 hoá chất nào sau đây:

A. Br2                          B. dd AgNO3/NH3                 C. Cu(OH)2/NaOH                 D. Cả A, B

..

Trên đây là phần trích dẫn nội dung ộ 4 đề kiểm tra chương 1 Hóa học lớp 12 - Trường THPT Trần Đại Nghĩa, để xem toàn bộ nội dung chi tiết, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về máy. 

Chúc các em đạt điểm số thật cao trong các kì thi sắp đến!

 

AMBIENT
?>