QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 37361 Một người cao 160cm. Người ấy đứng trước gương phẳng treo thẳng đứng trên tường để nhìn toàn bộ ảnh của mình trong gương. Chiều cao tối thiểu của gương là A. 160cm. B. 80cm. C. 320cm. D. 40cm. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 37363 Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 có giá trị bé nhất. B. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc tới i1 có giá trị bé nhất. C. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 bằng góc tới i1. D. Khi tia sáng đi qua lăng kính có góc lệch cực tiểu thì góc ló i2 bằng hai lần góc tới i1. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 37365 Vật sáng AB cách màn E một đoạn D=200cm. Trong khoảng giữa vật AB và màn E, đặt một thấu kính hội tụ L. Xê dịch L dọc theo trục chính, ta được hai vị trí của L cách nhau l=60cm để cho ảnh rõ nét trên màn E. Tiêu cự của thấu kính là: A. 32cm B. 33cm C. 34cm D. 35cm Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 37369 Một lò xo đầu trên cố định, đầu dưới treo một vật khối lượng m. Vật dao động điều hòa thẳng đứng với tần số f = 5Hz. Trong quá trình dao động, chiều dài lò xo thỏa mãn điều kiện \(40\,cm \le 1 \le 56\,cm\) . Chọn trục tọa độ Ox hướng thẳng đứng xuống dưới, gốc O trùng với vị trí cân bằng của vật, gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí lò xo có chiều dài 44cm và đang đi lên. Phương trình dao động của vật là: A. \(x = 8\cos \left( {10\pi t - \pi /3} \right)\,cm\) B. \(x = 16\cos \left( {10\pi t + \pi 3} \right)\,cm\) C. \(x = 8\cos \left( {10\pi t - 2\pi /3} \right)\,cm\) D. \(x = 8\cos \left( {10\pi t + 2\pi /3} \right)\,cm\) Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 37373 Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Chất điểm có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1 = 3,25s và t2= 4s. Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16cm/s. Tại thời điểm t = 0, chất điểm cách vị trí cân bằng đoạn: A. 3 cm B. 8 cm C. 4 cm D. 0 Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 37380 Con lắc đơn gồm vật nhỏ có khối lượng m=200g, chiều dài l=100cm đang thực hiện dao động điều hòa. Biết gia tốc của vật nhỏ ở vị trí biên độ có độ lớn gấp 10 lần độ lớn gia tốc của nó khi qua vị trí cân bằng. Biên độ dao động của con lắc có giá trị là: A. 10 cm B. 5 cm C. \(5\sqrt 2 \,cm\) D. \(10\sqrt 2 \,cm\) Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 37382 Một con lắc đơn có khối lượng vật nặng m=200g, chiều dài l=50cm. Từ vị trí cân bằng ta truyền cho vật nặng vận tốc v = 1m/s theo phương nằm ngang. Lấy \(g = {\pi ^2} = 10/{s^2}\). Lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng là: A. 6N B. 4N C. 3N D. 2,4N Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 37385 Một con lắc lò xo đăt trên mặt phẳng gồm lò xo nhẹ, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ m. Giữ vật m1 tại vị trí mà lò xo bị nén 8cm, đặt vật nhỏ m2 (có khối lượng bằng khối lượng vật m1) trên mặt phẳng nằm ngang và sát với vật m1. Ở thời điểm t = 0, buông nhẹ để 2 vật bắt đầu chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua mọi ma sát, tính từ lúc t = 0 đến thời điểm lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì m2 đi được một đoạn là. A. 4,6cm B. 16,9cm C. 5,7cm D. 16cm Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 37391 Một lò xo có chiều dài tự nhiên \({l_0} = 37\,cm\), độ cứng K = 100 N/m, khối lượng không đáng kể. Vật m = 400g được gắn vào một đầu của lò xo. Đưa vật lên độ cao h = 45cm so với mặt đất (lò xo dưới vật và có phương thẳng) rồi thả nhẹ cho vật và lò xo rơi tự do. Giả sử khi lò xo chạm đất thì đầu dưới của lò xo được giữ chặt và vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy \(g = 10\,m/{s^2}\). Biên độ dao động của vật là: A. \(5\sqrt 2 cm\) B. \(4\sqrt 5 cm\) C. 20cm D. 8cm Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 37393 Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm tăng A. 100dB B. 20dB C. 30dB D. 40dB Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 37395 Vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau là 0,85m. Tần số của âm là A. f = 85Hz B. f = 170Hz C. f = 200Hz D. f = 255Hz Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 37397 Một sợi dây đàn hồi dài 80cm được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 50 Hz đến 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 10m/s. Biết rằng khi có sóng dừng, coi đầu nối với cần rung là nút sóng, đầu còn lại là bụng sóng. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, số giá trị tần số có thể tạo sóng dừng trên dây là A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 37398 Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đầu A cố định. Trên dây đang có sóng dừng ổn định với bước sóng 60cm. Gọi B là điểm bụng gần A nhất, C là điểm nằm giữa A và B. Biết AC = 2BC. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,1s. Tốc độ truyền sóng là A. 100 cm/s B. 60 cm/s C. 120 cm/s D. 80 cm/s Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 37401 Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau 10 cm có hai nguồn kết hợp dao động với phương trình: \({u_1} = {u_2} = a\cos 20\pi t(cm)\), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Xét đoạn thẳng CD = 6cm trên mặt nước có chung đường trung trực với AB. Khoảng cách lớn nhất từ CD đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 3 điểm dao động với biên độ cực đại là: A. 3,4 cm. B. 6 cm. C. 8,5 cm. D. 5,1 cm. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 37405 Khi nói về máy biến áp, phát biểu nào sau đây là sai? A. máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều nhưng không làm thay đổi tần số. B. máy biến áp có thể là máy tăng áp hoặc máy hạ áp. C. máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. D. máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi tần số của điện áp xoay chiều. Xem đáp án ◄1...8788899091...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật