QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 34852 Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng. B. Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi. C. Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động. D. Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình sin. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 34853 Bốn vật kích thước nhỏ A, B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương thì các vật còn lại: A. B âm, C dương, D âm. B. B dương, C âm, D dương. C. B âm, C dương, D dương. D. B âm, C âm, D dương. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 34854 Khi cho một chùm ánh sáng trắng truyền tới một thấu kính theo phương song song với trục chính của thấu kính thì sau thấu kính, trên trục chính, gần thấu kính nhất sẽ là điểm hội tụ của A. ánh sáng màu đỏ B. ánh sáng màu lục. C. ánh sáng màu tím. D. ánh sáng màu trắng. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 34855 Đặt điệm áp \(u = {U_0}\cos \omega t\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch; u; uR; uL; uC lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch, giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu tụ điện. Hệ thức đúng là: A. \(i = \frac{{{u_C}}}{{{Z_C}}}\) B. \(i = \frac{{{u_R}}}{R}\) C. \(i = \frac{u}{Z}\) D. \(i = \frac{{{u_L}}}{{{Z_L}}}\) Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 34856 Khi ta nghiên cứu quang phổ vạch của một vật bị kích thích phát quang, dựa vào vị trí các vạch người ta biết được: A. Các nguyên tố hóa học cấu thành vật đó. B. Phương pháp kích thích vật dẫn đến phát quang. C. Các hợp chất hóa học tồn tại trong vật đó. D. Nhiệt độ của vật khi phát quang. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 34857 Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện cách nhau 2,5m trong không khí chúng tương tác với nhau bởi lực 9mN. Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu bằng -3µC. Tìm điện tích của các quả cầu ban đầu: A. \({q_1} = 4\mu C;{q_2} = - 7\mu C\) B. \({q_1} = 2,3\mu C;{q_2} = - 5,3\mu C\) C. \({q_1} = - 1,34\mu C;{q_2} = - 4,66\mu C\) D. \({q_1} = 1,41\mu C;{q_2} = - 4,41\mu C\) Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 34858 Hai con lắc lò xo dao động điều hòa có động năng biến thiên theo thời gian như đồ thị. Vào thời điểm thế năng hai con lắc bằng nhau thì tỉ số động năng con lắc (2) và động năng con lắc (1) là A. 25/81 B. 2/3 C. 4/9 D. 5/9 Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 34860 Tại một phòng thí nghiệm, học sinh A sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do g bằng phép đo gián tiếp. Kết quả đo chu kì và chiều dài của con lắc đơn là \(T = 1,919 \pm 0,001(s)\) và \(l = 0,9 \pm 0,002(m)\) . Bỏ qua sai số của số pi. Cách viết kết quả đo nào sau đây là đúng? A. \(g = 9,648 \pm 0,031m/{s^2}\) B. \(g = 9,544 \pm 0,035m/{s^2}\) C. \(g = 9,648 \pm 0,003m/{s^2}\) D. \(g = 9,544 \pm 0,003m/{s^2}\) Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 34869 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120V, tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM ghép nối tiếp với đoạn mạch MB. Đoạn mạch AM chỉ có biến trở R; đoạn mạch MB gồm cuộn dây không thuần cảm ghép nối tiếp với tụ C. Điều chỉnh R đến giá trị R0 sao cho công suất tiêu thụ trên biến trở đạt cực đại thì thấy điện áp hiệu dụng đoạn mạch MB bằng \(40\sqrt 3 V\) và công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AB bằng 90W. Tính công suất tiêu thụ trên đoạn mạch MB. A. 30W B. 67,5W C. 60W D. 45W Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 34870 Hoạt động nào sau đây là kết quả của việc truyền thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến? A. Xem phim từ đầu đĩa DVD. B. Xem thời sự truyền hình qua vệ tinh. C. Trò chuyện bằng điện thoại bàn. D. Xem phim từ truyền hình cáp. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 34895 Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 \cos (\omega t)\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch bằng: A. \(\frac{{U\sqrt 2 }}{{\omega L}}\) B. \(\frac{U}{{\omega L}}\) C. \(U\omega L\) D. \(U\sqrt 2 \omega L\) Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 34896 Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là: A. gương phẳng. B. gương cầu C. cáp dẫn sáng trong nội soi. D. thấu kính. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 34898 Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động của vật bằng: A. \(\left| {{A_1} - {A_2}} \right|\) B. \({A_1} + {A_2}\) C. \({({A_1} - {A_2})^2}\) D. \(\sqrt {A_1^2 + A_2^2} \) Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 34904 Chiếu một bức xạ có bước sóng 0,48 µm lên một tấm kim loại có công thoát là 2,4.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng đi vào không gian có điện trường đều, theo hướng vectơ cường độ điện trường. Biết cường độ điện trường có giá trị 1000V/m. Quãng đường tối đa mà electron chuyển động được theo chiều vectơ cường độ điện trường là: A. 0,83cm B. 1,53cm C. 0,37cm D. 0,109cm Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 34906 Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ. Tỉ số m2/ m1 là: A. 2/3 B. 9/4 C. 4/9 D. 3/2 Xem đáp án ◄1...6667686970...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật