YOMEDIA

Tiếng Anh 10 mới Unit 4 Language - Ngôn ngữ


Bài học Unit 4 Tiếng Anh lớp 10 mới phần Language giúp các em có được kiến thức bài học về phát âm, từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề vì một cộng đồng tốt đẹp hơn.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1. Unit 4 Lớp 10 Language - Vocabulary Task 1

Read the conversation in GETTING STARTED again. Find the adjectives ending with the following suffixes: (Đọc lại đoạn đối thoại ở phần Getting Started. Tìm tính từ kết thúc bằng những hậu tố sau:)

Bài giải:

-ed: disadvantaged, interested, excited
ing: interesting
ful: useful, helpful, meaningful
​less: hopeless 

2. Unit 4 Lớp 10 Language - Vocabulary Task 2

Use the words in brackets with appropriate endings from 1 to complete the following sentences. (Sử dụng từ trong ngoặc với hậu tố thích hợp ở bài 1 để hoàn thành các câu sau.)

1. If people spend most of their time doing nothing: they will find their lives____ . (mean)
2. I am _____in doing charity work. (interest)
3. Last year she was really_____ at English. She couldn't even say a word in English. Now her English is much better, (hope)
4. The new teacher’s advice was very____ . His students could learn English vocabulary faster, (use)
5. They were____ to know that their contributions were_____ to the poor people in that area, (excite, mean)
6. Our school volunteer activities are very_____ . (excite)

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

  • If people spend most of their time doing nothing, they will find their lives meaningless. (mean) ( Nếu mọi người dành phần lớn thời gian của họ không làm gì cả, họ sẽ thấy cuộc sống của họ vô nghĩa. )
    meaningless (adj): vô nghĩa
    find sth + adj: thấy cái gì làm sao.
  • l am interested  in doing charity work . (interest) (Tôi quan tâm đến công việc từ thiện. )
    be interested in: hứng thú, quan tâm tới cái gì
  • Last year, she was really hopeless at English. She couldn't even say a word in English. Now her English is much better. (hope) (Năm ngoái, cô ấy thực sự vô vọng với tiếng Anh. Cô thậm chí không thể nói một từ bằng tiếng Anh. Bây giờ tiếng Anh của cô ấy tốt hơn nhiều. )
    hopeless (adj): không còn hi vọng
  • The new teacher’s advice was very useful . His students could learn English vocabulary faster. (use) (Lời khuyên của giáo viên mới rất hữu ích. Học sinh của anh có thể học từ vựng tiếng Anh nhanh hơn. )
     useful (adj): hữu dụng
  • They were excited to know that their contributions were meaningful to the poor people in that area. (excite, mean) (Họ rất vui mừng khi biết rằng những đóng góp của họ là có ý nghĩa đối với những người nghèo trong khu vực đó. )
     excited (adj): hào hứng
    meaningful (adj): có ý nghĩa
  • Our school volunteer activities are very ______. (excite) (Hoạt động tình nguyện của trường chúng tôi rất thú vị)
    exciting (adj): thú vị

3. Unit 4 Lớp 10  Language - Pronunciation Task 3

Listen and repeat. (Lắng nghe và lặp lại.)

/nd/: understand, second, friend, planned, grand, 
/ng/: exciting, intersting, helping, teaching, training
/nt/: announcement, spent, student, environment, advertisement

4. Unit 4 Lớp 10  Language - Pronunciation Task 4

Practise saying the following sentences. Pay attention to the pronunciation of the ending sounds /nd/, /ŋ/, and /nt/.  (Thực hành nói theo câu. Chú ý phát âm âm cuối)

1. I don't understand what the second friend says.
2. It is interesting and exciting to teach English to children in disadvantaged areas.
3. That student didn't listen to the announcement for the job advertisement.

Bài dịch:

1. Tôi không hiểu người bạn thứ hai nói gì.
2. Thật thích thú và thú vị khi dạy tiếng Anh cho những đứa trẻ ở khu vực có hoàn cảnh khó khăn.
3. Học sinh đó không nghe thông báo về quảng cáo việc làm.

5. Unit 4 Lớp 10  Language  - Grammar Task 5

Rewrite the sentences in the past tense, using the time expression in brackets. (Viết lại các câu sau ở thì quá khứ, sử dụng các cụm từ thời gian trong ngoặc.)

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. I hardly ever wear jeans to school. (yesterday) ( Tôi hầu như không bao giờ mặc quần jean đến trường.)
► I wore jeans to school yesterday. (wear - wore) (Tôi mặc quần jean đến trường hôm qua.)
2. My sister and I buy a lot of clothes in the summer. (last summer) (Em gái tôi và tôi mua rất nhiều quần áo vào mùa hè. )
My sister and I bought a lot of clothes last summer. (buy - bought) (Em gái tôi và tôi đã mua rất nhiều quần áo vào mùa hè năm ngoái.)
3. My father sometimes reads newspapers in bed. (last night)
(My father read newspapers in bed last night. (read - read) (Cha tôi đôi khi đọc báo trên giường)
4. My mother makes my bed on weekends. (last Sunday)
My mother made my bed last Sunday. (make - made) (Mẹ tôi làm giường của tôi vào cuối tuần.)
5. I write letters to my grandparents at the weekend. (yesterday afternoon) (Tôi viết thư cho ông bà tôi vào cuối tuần. )
I wrote letters to my grandparents yesterday afternoon. (write - wrote) (Tôi đã viết thư cho ông bà của tôi chiều hôm qua.)

6. Unit 4 Lớp 10  Language  - Grammar Task 6

Match 1-5 with a-e and complete the sentences in the past simple or the past continuous. (Nối 1-5 với a-e và hoàn thành các câu ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn.)

a. I (have) a bath.
b. when someone (take) our school bags.
c. the teacher (ask) me a question.
d. when it (start) to rain.
e. while we (play) in the garden.
 
1. We were walking in the park___ .
2. While I was talking to a friend, ____.
3. We lost the keys____ .
4. We were sitting on a bench in the park___ .
5. When the phone rang,____ .

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. d         We were walking in the park when it started to rain. 
2. c         While 1 was talking to a friend, the teacher asked me a question.
3. e         We lost the keys while we were playing in the garden.
4. b         We were sitting on a bench in the park when someone took our school bags.
5. a         When the phone rang, I was having a bath. 

Bài dịch:

1. Chúng tôi đang đi bộ trong công viên thì trời bắt đầu mưa.
2. Khi 1 đang nói chuyện với một người bạn, giáo viên hỏi tôi một câu hỏi.
3. Chúng tôi bị mất chìa khóa khi chúng tôi đang chơi trong vườn.
4. Chúng tôi đang ngồi trên một chiếc ghế dài trong công viên thì có ai đó lấy cặp đi học của chúng tôi.
5. Khi điện thoại reo, tôi đang tắm.

7. Bài tập trắc nghiệm Unit 4 for a better community - language

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 4 for a better community- language chương trình Tiếng Anh lớp 10 mới về cho một cộng đồng tốt đẹp hơn. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 4 lớp 10 mới language.


Câu 3- Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

8. Hỏi đáp Language Unit 4 Lớp 10

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục Hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_picture] => 4_1603079338.jpg
            [banner_picture2] => 
            [banner_picture3] => 
            [banner_picture4] => 
            [banner_picture5] => 
            [banner_link] => https://tracnghiem.net/de-kiem-tra/?utm_source=Hoc247&utm_medium=Banner&utm_campaign=PopupPC
            [banner_startdate] => 2020-10-19 00:00:00
            [banner_enddate] => 2020-10-31 23:59:00
            [banner_embed] => 
            [banner_date] => 
            [banner_time] => 
        )

)