YOMEDIA

Tiếng Anh 10 mới Unit 2 Language - Ngôn ngữ


Bài học Unit 2 Tiếng Anh lớp 10 mới phần Language giúp các em có được kiến thức bài học về phát âm, từ vựng và ngữ pháp liên quan cơ thể của bạn và bạn.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1. Unit 2 Lớp 10 Language - Vocabulary Task 1

Look at the phrases below and match each with its definition. (Nhìn vào những cụm từ dưới đây và nối với định nghĩa của chúng.) 
1. Circulatory System
2. Digestive System
3. Respiratory System
4. Skeletal System
5. Nervous System
A. This system is the controller of the body. Led by the brain and nerves: it allows us to move, talk and feel emotions.
B. This system of the body lets us breathe in oxygen with our lungs and breathe out carbon dioxide.
C. This system of the body is made up of the heart and blood vessels. The heart pumps blood through the blood vessels to bring oxygen to all parts of the body.
D. This system of the body lets us break down the food we eat and turn it into energy.
E. This system of the body is made up of our bones. It supports our body and protects our organs.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Hệ tuần hoàn

Hệ thống này của cơ thể được tạo thành từ tim và mạch máu. Tim bơm máu qua các mạch máu để mang oxy tới tất cả các bộ phận của cơ thể.

Hệ tiêu hóa

Hệ thống cơ thể này cho phép chúng ta phá vỡ thức ăn mà chúng ta ăn và biến nó thành năng lượng.

Hệ bài tiết

Hệ thống cơ thể này cho phép chúng ta hít thở oxy với phổi của chúng ta và hít thở carbon dioxide.

Hệ xương

Hệ thống này của cơ thể được tạo thành từ xương của chúng ta. Nó hỗ trợ cơ thể của chúng tôi và bảo vệ các cơ quan của chúng tôi.

Hệ thần kinh

Hệ thống này là bộ điều khiển của cơ thể. Được dẫn dắt bởi não và thần kinh, nó cho phép chúng ta di chuyển, nói chuyện và cảm xúc.

 

2. Unit 2 Lớp 10 Language - Vocabulary Task 2

Which system do the followings belong to? Use a dictionary to look up any words you don't know. (Những từ dưới đây thuộc hệ thống nào? Sử dụng từ điển để tra cứu những từ bạn không hiểu.) 

skull
lung
bone
stomach
intestine
​blood
heart
breath
brain 
thinking
pump
spine air nerves

1. Circulatory System
2. Digestive System
3. Respiratory System
4. Skeletal System
5. Nervous System

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

Circulatory System: heart; blood; pump
Digestive System: stomach; intestine
Respiratory System: breath; air; lung
Skeletal System: spine; bone; skull
Nervous System: brain; nerves; thinking

Bài dịch:

Hệ tuần hoàn: tim; máu; bơm
Hệ tiêu hóa: dạ dày; ruột
Hệ hô hấp: thở; khí; phổi
Hệ xương: xương sống; khúc xương; sọ
Hệ thần kinh: não; dây thần kinh; suy nghĩ

3. Unit 2 Lớp 10  Language - Pronunciation Task 3

Listen and repeat.  (Lắng nghe và lặp lại)

1. presentation, print, press, proud, preview
2. play, please, place, plum, plough
3. group, gradual, ground, grey, grand
4. glad, glance, glue, glow, glass

Bài dịch:

1. thuyết trình, in, ấn, tự hào, xem trước
2. chơi, xin vui lòng, địa điểm, mận, cày
3. nhóm, dần dần, đất, xám, lớn
4. vui vẻ, liếc qua, keo, ánh sáng, kính

4. Unit 2 Lớp 10  Language - Pronunciation Task 4

Read these sentences aloud. (Đọc thành tiếng những câu sau.)

1 The press came to the presentation with a view to collecting information.
2 The play normally takes place in the school playground.
3. The group gradually increased as more people joined in.
4. I am glad that you have glanced through the glass to see the glow.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết

1. Báo chí đã đến thuyết trình với khán khả để thu thập thông tin.
2. Trò chơi thông thường diễn ra trong sân chơi của trường học.
3. Nhóm dần dần gia tăng khi có nhiều người tham gia.
4. Tôi mừng là bạn đã liếc qua kính để nhìn thấy ánh sáng rực rỡ.

6. Unit 2 Lớp 10  Language  - Grammar Task 5

Read the following about will and be going to. (Đọc những dòng sau về 'will' và 'be going to'.)

will’can be used to express
1. promises
2. offers and requests for help
3. refusal of things
4. and predictions about the future
‘be going to ’ is used for
5. plans, intentions
6. and making some predictions
Note:
Sometimes will and be going to are interchangeable when expressing predictions.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

"will" có thể thường dùng để mục đích

1. hứa
2. đề nghị và yêu cầu giúp đỡ
3. từ chối thứ gì đó
4. và dự đoán về tương lai

"be going to" dùng cho
5. kế hoạch, mục đích
6. và tạo một số tiên đoán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Unit 2 Lớp 10  Language  - Grammar Task 6

Identify the use of 'will' and 'be going to' in the sentences below. Write the type of use presented in 1 (1-6) next to each sentence. (Xác định cách sử dụng của 'will' và 'be going to' trong câu dưới đây. Viết các dạng sử dụng được trình bày ở câu 1 (1-6) bên cạnh mỗi câu.)

1. She will give me a book when I finish cleaning the floor.
2. The screw is stuck. It won’t loosen.
3. I am going to travel around the world.
4. Viet Nam is going to become a new industrialised country in the 21st century.
5. Nam (seeing an elderly lady with heavy bags): Don't worry, I will carry it for you.
 

A. promises
B. offers and requests for help
C. refusal of things
D. and predictions about the future
E. plans, intentions
F. and making some predictions

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. A 
2. C
3. E
4. F
5. B 

Bài dịch:

1. Cô ấy sẽ đưa tôi 1 cuốn sách khi tôi dọn sạch sàn nhà. - lời hứa
2. Cái đinh này bị kẹt. Nó sẽ không nới lỏng ra được. - phủ nhận cái gì
3. Tôi sẽ đi du lịch quanh thế giới. - kế hoạch, dự định
4. Việt Nam sẽ trở thành quốc gia công nghiệp mới vào thế kỷ 21. - đưa ra dự đoán.
5. Nam (đang nhìn thấy một cụ bà với túi hành lý nặng): Đừng lo lắng, cháu sẽ mang giúp bà. - đưa ra đề nghị giúp đỡ.

8. Unit 2 Lớp 10  Language  - Grammar Task 7

 Read the following sentences. Put a tick (✓) if it is appropriate, put a cross (x) if it isn't. Give explanations for your choice. (Đọc những câu sau. Đặt dấu tick nếu câu đó thích hợp, đặt dấu x nếu nó không thích hợp. Đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của bạn.) 

  Yes No
1. I need to fix the broken window. Are you going to help me?
   
2. The forecast says it will be raining tomorrow.    
3. Can you hear that noise? Someone is going to enter the room.    
4. It’s been decided that we’re going to the seaside tomorrow.    
5. We’ve booked the tickets so we will fly to Bangkok next month.    
6. I think men will live on the Moon some time in the near future.    
7. I am going to translate the email, so my boss can read it.    
8. Don’t worry, I’ll be careful.    

 

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. x
2. ✓
3. ✓
4. ✓
5. x
6. ✓
7. ✓
8. ✓ 

Bài dịch:

1. Tôi cần sửa cửa sổ bị hỏng. Bạn sẽ giúp tôi chứ?
2. Dự báo sẽ có mưa vào ngày mai.
3. Bạn có nghe thấy tiếng ồn đó không? Ai đó sẽ vào phòng.
4. Đã có quyết định rằng chúng ta sẽ đến bờ biển vào ngày mai.
5. Chúng tôi đã đặt vé để chúng tôi sẽ bay tới Bangkok vào tháng tới.
6. Tôi nghĩ người đàn ông sẽ sống trên mặt trăng một thời gian trong tương lai gần.
7. Tôi sẽ dịch email, để ông chủ của tôi có thể đọc nó.
8. Đừng lo lắng, tôi sẽ cẩn thận.

9. Unit 2 Lớp 10  Language  - Grammar Task 8

Complete the following sentences with the right form of ‘will’ or  'be going to'. Sometimes both are correct. (Hoàn thành các câu dưới đây với dạng đúng của 'will' hoặc 'be going to'. Có câu cả 2 cùng đúng.)

1. Look at the clouds. I think it___ rain.
2. I cannot open this bottle. The cap___ move.
3. What___ the weather___ be like in the next century?
4. As planned, we ___drive from our city to the sea.
5. It’s not easy to say what the objectives____ become next year.
6. ____you____ travel anywhere this Tet holiday?
7. Despite the heat, we_____ reach our destination in time.
8. I______ hang out with you as I’ve decided to stay in and study for the test next week.

Bài dịch:

1. Nhìn những đám mây. Tôi nghĩ nó sẽ mưa.
2. Tôi không thể mở chai này. Nắp sẽ không di chuyển.
3. Thời tiết sẽ như thế nào trong thế kỷ tiếp theo?
4. Theo kế hoạch, chúng tôi sẽ lái xe từ thành phố ra biển.
5. Không dễ dàng để nói các mục tiêu gì sẽ trở thành trong năm tới.
6. Bạn sẽ đi du lịch bất cứ đâu vào dịp Tết này?
7. Mặc dù nóng, chúng tôi sẽ đạt đến đích của chúng tôi nhanh chóng.
8. Tôi sẽ không đi chơi với bạn vì tôi đã quyết định ở lại và học để kiểm tra vào tuần tới.

10. Unit 2 Lớp 10  Language  - Grammar Task 9

Read the surprising facts about your body and complete the following sentences using the passive. (Đọc những sự thật đáng ngạc nhiên về cơ thể bạn và hoàn thành những câu sau sử dụng câu bị động.)

Surprising fact about your body
Nerve signals to and from the brain can travel as fast as 170 miles or 273 kilometres per hour. A heart pumps about 2,000 gallons, or 7570 litres, of blood through our bodies every day.
The brain consumes the same amount of power as a 10-watt light bulb. We use 17 muscles to smile and 43 to frown.
A simple, moderately severe sunburn damages the blood vessels extensively. Scientists estimate about 32 million bacteria live on one square inch (2,5cm 2 ) of our skin.  
About 7,000,000,000,000, 000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms make up your body. Only humans produce emotional tears.
0. Example:
Nerve signals are .
Nerve signals are sent to and from the brain as fast as 170 miles or 273 kilometres per hour.
1 The same amount of power as a 10-watt light bulb____.
2. The blood vessels_____ .
3. Your body ______.
4. 2:000 gallons (around 7570 litres) of blood_____
5. 17 muscles_____ and 43_____ .
6. 32 million bacteria______ .
7. Emotional tears______.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. is consumed by the brain
2. are damaged (extensively)
3. is made up of around 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms
4. is pumped through our body every day (by the heart)
5. are used to smile, (are used/used) to frown
6. are estimated to live on one square inch of our skin
7. are produced by humans only

Bài dịch:

Độ đáng tin cậy của bạn

Tín hiệu có thể đến và đi từ bộ não có thể nhanh khoảng 170 dặm hay 273 km mỗi giờ.

Một trái tim bơm khoảng 2000 gallon, hoặc 7570 lít máu trong cơ thể của chúng ta hàng ngày.

Bộ não tiêu thụ cùng một lượng năng lượng như một bóng đèn có công suất 1oo watt.

Chúng ta sử dụng 17 cơ để cưởi và 43 cơ để cau mày 

Việc cháy nắng không nghiêm trọng cũng đã làm tổn thương mạch máu.

Các nhà khoa học ước tính khoảng 32 triệu vi khuẩn sống trên 2,5cm2 da của chúng ta.

Khoảng 7.000.000.000.000, 000.000.000.000.000 các nguyên tử tạo nên cơ thể của bạn.

Chỉ có con người tạo ra những giọt nước mắt cảm xúc.

1. Cùng một lượng năng lượng tương tự như một bóng đèn 10 watt được tiêu thụ bởi bộ não.
2. Các mạch máu bị tổn thương do bị cháy nắng nghiêm trọng nhẹ, đơn giản hoặc bị tổn thương triệt để do bị cháy nắng nhẹ.
3. Cơ thể của bạn được tạo thành từ khoảng 7 octillion nguyên tử / được tạo thành từ khoảng 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 nguyên tử.
4. 2.000 galông (khoảng 7570 lít) máu được bơm qua cơ thể của chúng ta mỗi ngày (bằng trái tim).
5. 17 cơ được sử dụng để mỉm cười và 43 cơ được sử dụng để cau mày.
6. 32 triệu vi khuẩn được ước tính sống trên một inch vuông trên da của chúng ta.
7. Nước mắt cảm xúc chỉ được sản xuất bởi con người.

7. Bài tập trắc nghiệm Unit 2 Your body and you - language

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 2 your body and you- language chương trình Tiếng Anh lớp 10 mới về cơ thể bạn và bạn. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 2 lớp 10 mới Language.

  • Câu 1: Junk food's effect on our body Fast food nutrition should make up a minimal part of a healthy diet. Fast foods and junk foods are high in fat, sodium and sugar, which can lead to obesity and a range of health problems, including diabetes, heart disease and arthritis. Junk food doesn't contain the nutrients that your body needs to stay healthy. As a result, you may feel fatigued and lack the energy you need to complete daily tasks. The high levels of sugar in junk food puts your metabolism under stress. Because fast food and junk food don't contain adequate amounts of protein and good carbohydrates, your blood sugar levels will drop suddenly after eating, leaving you feeling annoyed, tired and craving sugar. Junk food contains large amounts of fat, and because fat accumulates in your body, you'll gain weight and could become obese. The more weight you gain, the more you'll be at risk for serious illnesses. The high levels of fat and sodium in junk food can cause high blood pressure or hypertension. In the short term, high levels of dietary fat lead to poor mental performance. You'll feel tired and have trouble concentrating because your body might not be getting enough oxygen. The high levels of fat and sodium in junk food and fast food can contribute to heart disease by raising blood cholesterol levels and contributing to arterial plaque build-up. The high levels of fatty acids found in many junk foods and fast foods can lead to fatty liver deposits, which, over time, can cause liver disease.

    The amount of sugar in fast food is_______ .

    • A. providing you with enough energy to complete daily tasks
    • B. so high that it puts your body under stress
    • C. leading to obesity and a range of health problems
    • D. so low that you want to eat much more sugar
    • A. it should make up a minimal part of a healthy diet
    • B. it contains too much protein and carbohydrate
    • C. It has high levels of sugar
    • D. it doesn't contain the nutrients that keep our body healthy

Câu 3 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

8. Hỏi đáp Language Unit 2 Lớp 10

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục Hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_picture] => 4_1603079338.jpg
            [banner_picture2] => 
            [banner_picture3] => 
            [banner_picture4] => 
            [banner_picture5] => 
            [banner_link] => https://tracnghiem.net/de-kiem-tra/?utm_source=Hoc247&utm_medium=Banner&utm_campaign=PopupPC
            [banner_startdate] => 2020-10-19 00:00:00
            [banner_enddate] => 2020-10-31 23:59:00
            [banner_embed] => 
            [banner_date] => 
            [banner_time] => 
        )

)