Bài 23: Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn - Ngữ văn 8

Lý thuyếtSoạn bài FAQ

Qua bài học giúp các em cảm nhận được tinh thần yêu nước của tác giả Trần Quốc Tuấn thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của bài Hịch tướng sĩ.

Tóm tắt bài

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Tên: Trần Quốc Tuấn (1231 ? - 1300)
  • Cuộc đời:
    • Ông là một danh tướng kiệt xuất của dân tộc.
    • Ông là người có phẩm chất cao đẹp; văn võ song toàn; là người đã làm nên những chiến công vang dội trong hai cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên - Mông của dân tộc ta.
    • Ông được tôn vinh là "Đức Thánh Trần" và lập đền thờ ở nhiều nơi.

b. Tác phẩm

  • Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua, chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, hoặc cũng có khi được dùng để hiểu dụ, răn dạy thần dân và người dưới quyền.
  • Tác phẩm được công bố vào tháng 9. 1284 tại cuộc duyệt binh ở bế Đông Bộ Đầu (Thăng Long) trước cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên lần thứ 2.

c. Bố cục

Bài văn được chia làm 4 phần

  • Phần 1: Từ đầu đến lưu tiếng tốt: Nêu gương sáng trong sách sử.
  • Phần 2: Tiếp theo đến cũng vui lòng: Tố cáo sự ngang ngược của kẻ thù và nói lên lòng căm thù giặc
  • Phần 3: Tiếp theo đến có được không?: Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai.
  • Phần 4: Còn lại: Nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.

2. Đọc hiểu văn bản

a. Nêu gương sáng trong sách sử

  • Tướng: "Kỉ Tín, Do Vũ, Cảo Khanh, Kính Đức, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang".
  • Quan nhỏ: "Thân Khoái".
  • Gia thần: "Dự Nhượng".

⇒ Lòng trung quân ái quốc, như một luận cứ làm cơ sở cho lập luận.

b. Tố cáo tộ ác của giặc và tâm sự của tác giả.

  • Sứ giặc đi lại nghênh ngang
  • Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng
  • Đem thân dê chó bắt nạt
  • Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
  • Thu bạc vàng, để vét của kho

→ Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa cạch trần bản chất tham lam, tàn bạo, hống hách của giặc.

  • Thật khác nào:
    • Đem thịt mà nuôi hổ đói.
    • Sao cho khỏi tai vạ về sau.

→ Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.

  • Tâm sự của vị Quốc công tiết chế:
    • Ta thường tới bữa quên ăn
    • Nửa đêm vỗ gối
    • Ruột đau như cắt
    • Nước mắt đầm đìa

→ Nhịp dồn dập, ngắn gọn, ngôn ngữ từ ước lệ giàu hình ảnh có giá trị biểu cảm.

  • Thành ngữ: "Xả thịt lột da...nuốt gan uống máu"
  • Trăm thân...phơi ngoài nội cỏ.
  • Nghìn xác...gói trong da ngựa.

→ Nghệ thuật phóng đại, điểm cố, văn biền ngẫu. 

→ Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy sinh vì nghĩa lớn.

c. Phân tích phải trái - làm rõ đúng sai.

  • Nhắc đến mối thân tình giữa chủ và tướng
    • Các ngươi không có mặc - thì ta cho áo.
    • Không có ăn - thì ta cho cơm.
    • Quan nhỏ - thì ta thăng chức.
    • Lương ít - thì ta cấp bổng.
    • Đi thủy - thì ta cho thuyền.
    • Đi bộ - thì ta cho ngựa
    • Cùng sống chết - cùng vui cười.
  • Câu văn biền ngẫu nhiều ý, hai vế song hành, điệp cấu trúc câu. Cách đối xử chu đáo, hậu hĩnh, tạo mối quan hệ gắn bó khăng khít.

→ Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ.

  • Phê phán những biểu hiện sai trái:
    • Tình cảnh đất nước thấy chủ nhục - mà không biết lo.
    • Thấy nước nhục - mà không biết thẹn.
    • Hầu quân giặc - mà không biết tức.
    • Nghe nhạc - không biết căm
    • Chỉ biết đâm đầu vào thứ trò chơi vô bổ chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rượu,...
    • Thú vui ruộng vườn, quyến luyến,...
  • Phê phán thái độ bàng quan thờ ơ, ăn chơi nhàn rỗi, chỉ lo vun vén cá nhân.

→ Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.

  • Hậu quả và thảm hại tất yếu
    • Nếu ham chơi cựa gà trống - áo giáp giặc.
    • Mẹo cờ bạc - mưu lược nhà binh
    • Ruộng lắm - việc quân cơ.
    • Tiền của nhiều - không mua được.
    • Chén rượu ngon - giặc say chết.
    • Tiếng hát hay - giặc điếc tai.
  • Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh, bị mất tất cả, chịu khổ nhục, tiếng dơ muôn đời.

→ Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau đớn nhục nhã của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.

d. Nhiệm vụ cấp bách cần làm

  • Lời kêu gọi - cũng là mệnh lệnh.
    • Học tập binh thư yếu lược.
    • Vạch ra hai con đường sống - chết, vinh - nhục.
    • Để tướng sĩ thấy rõ và chỉ có thể lựa chọn một con đường: địch hoặc ta.

→ Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái độ cương quyết. Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.

  • Hậu quả
    • Thái ấp vững bền, bổng lộc được hưởng thụ.
    • Gia quyến êm ấm, vợ con bách niên giai lão.
    • Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng.
    • Trăm năm sau còn lưu tiếng thơm.
  • Bức tranh cảnh đất nước được thái bình.
  • Khích lệ, động viên đến mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của tướng sĩ.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài văn phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và dân tộc.

b. Nghệ thuật

  • Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu.
  • Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương.

Bài tập minh họa

Ví dụ

Đề: Phân tích hình ảnh nhân vật Trần Quốc Tuấn trong bài Hịch tướng sĩ.

Gợi ý làm bài

1. Mở bài 

  • Giới thiệu về Trần Quốc Tuấn.

  • Nêu vài nét chính về đoạn trích Hịch tướng sĩ.

2. Thân bài

  • Tên tuổi của Trần Quốc Tuấn gắn liền với các chiến công nhờ sự quan tâm đến vận mệnh của đất nước bằng trái tim, ý chí của một dân tộc anh hùng.
  • Ông đau khi thấy quân giặc tác oai tác quái, Trần Quốc Tuấn đã vạch trần bộ mặt độc ác của bọn thực dân.
  • Ông đau nỗi đau của dân tộc, nhục nỗi nhục của quốc thể từ đó bộc lộ lòng căm thù sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.
  • Ông đã nêu gương sử sách nhằm khích lệ ý chí lập công danh, hi sinh vì nước ở các tướng sĩ trước.
  • Ông khuyên răn, trách cứ tướng sĩ về việc học binh thư. Ông chỉ ra những điều cần thiết tướng sĩ phải làm là chỉ có một con đường, một hành động là học tập rèn luyện để làm rạng danh đất nước, tổ quốc.
  • Như vậy bằng cái nhìn sáng suốt và cảnh giác của Trần Quốc Tuấn đã vạch trần dã tâm và bộ mặt tham lam, tàn bạo của quân xâm lược phương Bắc qua hình ảnh bọn ngụy xứ.
  • Thẳng thắn phê phán những điều sai trái của tướng lính, phê phán thái độ bàng quan, thờ ơ, chỉ lo vun vén cá nhân.

  • Tác giả cảnh báo bức tranh thảm hại trước nỗi đau đớn, nhục nhã khi làm thân nô lệ.

  • Trần Quốc Tuấn đã kêu gọi nhiệm vụ cấp thiết để đem đến niềm vui, sự ấm lo, hạnh phúc là học Binh thư yếu lược.

3. Kết bài

  • Tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn.
  • Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục bài văn trở nên sinh động, hấp dân.

Lời kết

Qua bài học giúp các em nắm được:

  • Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước.
  • Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.
  • Khích lệ lòng tự trọng nhận rõ cái sai cái đúng.
  • Khích lệ lòng trung quân ái quốc, lòng ân nghĩa thủy chung.
  • Để chuẩn bị cho bài học tiếp theo các em tham khảo bài Hành động nói.

 

-- Mod Ngữ văn 8 HỌC247

Được đề xuất cho bạn