ADMICRO
VIDEO

Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Bài 31: Động vật


HOC247 xin gửi đến các em bài học này nhằm giúp các em tìm hiểu về sự đa dạng của giới động vật về số lượng loài, cá thể và môi trường sống. Qua đó có cách nhìn tổng quan về thế giới động vật xung quanh chúng ta và xây dựng ý thức bảo về vốn đa dạng động vật cho nhân loại. Mời các em tham khảo tại đây.

ADSENSE
YOMEDIA
 
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Đa dạng của động vật

Phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sống

Hình 31.1. Bộ xương của châu chấu

Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành hai nhóm:

- Nhóm động vật chưa có xương cột sống được gọi là động vật không xương sống bao gồm: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

- Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thủ (Động vật có vú).

Tìm hiểu các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên

Ruột khoang là nhóm động vật đa bào bậc thấp, cơ thể hình trụ, Có nhiều tua miệng, đối xứng toả tròn, sống ở môi trường nước; đại diện: thuỷ tức, sứa, hải quỳ, san hô, ...

Một số đại diện của nhóm Ruột khoang

Hình 31.2a. Một số đại diện của nhóm Ruột khoang

Giun có hình dạng cơ thể đa dạng (dẹp, hình ống, phân đốt), Cơ thể có đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi - lưng bụng, thường sống trong đất ẩm, môi trường nước hoặc trong cơ thể sinh vật; đại diện: sán bã trầu, sán lá gan, giun đũa, giun kim, giun đất, đĩa, rươi, ...

Một số đại diện của nhóm Giun

Hình 31.2b. Một số đại diện của nhóm Giun

Thân mềm có cơ thể mềm, không phân đốt thường có vỏ đá vôi bao bọc (hai mảnh vỏ hoặc vỏ xoắn ốc), xuất hiện điểm mắt. Thân mềm có số lượng loài lớn, khác nhau về hình dạng, kích thước và môi trường sống; đại diện: trai, ốc, mực, hến, sò, ...

Một số đại diện của nhóm Thân mềm

Hình 31.2c. Một số đại diện của nhóm Thân mềm

Chân khớp có cấu tạo cơ thể chia ba phần (đầu, ngực, bụng); Cơ quan di chuyển (chân, cánh); cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng chitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động. Chân khớp là nhóm có số lượng loài đa dạng nhất, phân bố khắp các dạng môi trường sống; đại diện: nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua, ...

Một số đại diện của nhóm Chân khớp

Hình 31.2. Một số đại diện của nhóm Chân khớp

Dựa vào đặc điểm hình dạng cơ thể, động vật không xương sống được chia thành một số nhóm như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp.

Tìm hiểu các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

Cá là nhóm động vật thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước, di chuyển bằng vây.

Đại diện: cá mè, cá chép, lươn, cá thu, cá hồi, cá đuối, cá mập, ...

Lưỡng cư là nhóm động vật ở cạn đầu tiên, da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi, một số lưỡng cư có đuôi (cá cóc) hoặc thiếu chấn (ếch giun) hoặc không có đuôi (ếch, cóc); đại diện: ếch đồng, cá cóc, nhái, ếch giun, ...

Bò sát là nhóm động vật thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài mở rộng môi trường sống xuống dưới nước như cá sấu, rắn nước, rùa biển), da khô và có vảy sừng; đại diện: rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu, ...

Chim là nhóm động vật sống trên cạn, mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng, đặc điểm cơ thể thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau; đại diện thuộc nhóm này có chim bay (chim bồ câu), chim chạy (đà điểu), chim bơi (chim cánh cụt), ...

Thú (Động vật có vú) là nhóm động vật có tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất, bộ lông mao bao phủ, răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. Phần lớn thú đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. Nhóm thú sống đa dạng các loại môi trường khác nhau; đại diện: ngựa, thỏ, chuột, mèo, khỉ, ..

1.2. Tác hại của động vật trong đời sống

Tìm hiểu một số tác hại của động vật trong đời sống

Một số tác hại của động vật trong đời sống

Hình 31.4. Một số tác hại của động vật trong đời sống

Trong đời sống, động vật là tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh cho con người, thực vật và động vật khác; gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kinh tế địa phương, phá hoại mùa màng, công trình xây dựng, .

Bài tập minh họa

Bài 1: Hai bạn tranh cãi nhau về san hô. Một bạn nói san hô thuộc giới thực vật vì nó có thể nảy mầm tạo nên rất nhiều nhánh mà ta nhìn thấy như một vườn san hô. Bạn kia lại cho rằng san hô thuộc giới Động vật. Ý kiến của em là gì?

Hướng dẫn giải

- Phần lớn san hô đều có thể nảy mầm sinh trưởng. Những mầm này không thể tách khỏi cơ thể mẹ mà tạo thành một quần thể liên kết và sống chung có dạng hình nhánh cây, gây ra hiểu lầm san hô là thực vật, Thực tế san hộ là một loại động vật bậc thấp thuộc ngành Ruột khoang, thường dùng xúc tu quanh miệng để bắt mới. Tuy nhiên, 80% nhu cầu dinh dưỡng của san hỏ đến từ hoạt động quang hợp của loài tảo đơn bào cộng sinh với nó. Đây cũng là lí do mà một số người hiểu lắm san hô là một loài thực vật tự dưỡng có khả năng quang hợp.

Bài 2: Hãy kể tên một số động vật xung quanh em có giá trị trong thực tiễn.

Hướng dẫn giải

Chó: làm cảnh, nghiệp vụ;

Cá: làm cảnh, thức ăn;

Trâu, bỏ: cho sức kéo, lấy thịt...

Bài 3: Hãy thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ điều tra về một số động vật gây hại cho nền kinh tế địa phương. Từ đó, cho biết cách phòng trừ những tác hại mà các động vật đó mang lại?

Hướng dẫn giải

Cách phòng trừ.

-  Muỗi: diệt lăng quăng, bọ gậy; không để các vũng nước đọng lâu ngày; đậy nắp các dụng cụ chứa nước sinh hoạt;

-  Mối, mọt: dùng các lớp phủ để bảo vệ bề mặt đồ dùng như: sơn tường, sơn gỗ, đánh veni bàn ghế gỗ, ...; sử dụng các dung dịch phun sương sinh học để diệt trừ mối, mọt;

- Chuột: vệ sinh môi trường xung quanh thoáng đãng, sạch sẽ để hạn chế nơi trú ngụ, sinh sản của chuột; dùng bẫy chuột, thuốc diệt chuột an toàn sinh học;.

Luyện tập

Sau bài học này, học sinh sẽ nắm được:

  • Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
  • Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp. Gọi được tên một số đại diện điển hình.
  • Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú (Động vật có vú). Gọi được tên một số đại diện điển hình của các nhóm.
  • Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.

3.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Chủ đề 8 Bài 31 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

3.2. Bài tập SGK

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Khoa học tự nhiên 6 Chân trời sáng tạo Chủ đề 8 Bài 31 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Trả lời Mở đầu trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 1 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Luyện tập mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 2 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 3 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 4 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Luyện tập 2 mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 5 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 6 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 7 mục 1 trang 143 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Luyện tập mục 1 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Luyện tập 4 trang 140 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 8 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Câu hỏi thảo luận 9 mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Trả lời Luyện tập mục 2 trang 145 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 1 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 2 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 3 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 4 trang 147 SGK KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.1 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.2 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.3 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.4 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.5 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.6 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.7 trang 101 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.8 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.9 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Giải bài 31.10 trang 102 SBT KHTN 6 Chân trời sáng tạo - CTST

Hỏi đáp Bài 31 Khoa học tự nhiên 6

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Khoa học tự nhiên HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

MGID
GETTESTIDFROMLESSION9604=>
ADMICRO

 

YOMEDIA
ON