-
Câu hỏi:
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z + 5 = 0\) và các điểm \(A\left( {0;0;4} \right),B\left( {2;0;0} \right)\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính nhỏ nhẩt, đi qua O, A, B và tiếp xúc với mặt phẳng (P) có tâm là:
- A. \(I\left( {1;2;2} \right)\)
- B. \(I\left( {1; - \frac{{19}}{4};2} \right)\)
- C. \(I\left( {1; - 2;2} \right)\)
- D. \(I\left( {1;\frac{{19}}{4};2} \right)\)
Đáp án đúng: A
Giả sử, phương trình mặt cầu là \(\left( S \right):{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\)
Vì A, B, O\( \in \left( S \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{a^2} + {b^2}{{\left( {4 - c} \right)}^2} = {R^2}}\\{{{\left( {2 - a} \right)}^2} + {b^2} + {c^2} = {R^2}}\\{{a^2} + {b^2} + {c^2} = {R^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{c = 2}\\{b = \pm \sqrt {{R^2} - 5} }\end{array}} \right.} \right.\) \( \Rightarrow \left( {1; \pm \sqrt {{R^2} - 5} ;2} \right)\)
Khi đó \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {11 \pm \sqrt {{R^2} - 5} } \right|}}{3} = R \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{R = \frac{{21}}{4}}\\{R = 3}\end{array}} \right.\).
Vì R nhỏ nhất nên \(R = 3 \Rightarrow I\left( {1;2;2} \right).\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU VÀ CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN
- Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (S) {(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 2)^2} = 25.
- Trong không gian toạ độ Oxyz, cho mặt cầu (S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 2y + 4z + 5 = 0 và mặt phẳng (P): x=3
- Xác định quỹ tích tâm các mặt cầu tiếp xúc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q).

