Đề thi giữa học kì 1 Toán 12 có đáp án THPT Lương Thế Vinh

01/11/2017 394.12 KB 130 lượt xem 10 tải về

Tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Toán 12 trường THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội năm học 2017 - 2018 gồm 4 mã đề, mỗi đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 100 phút, tất cả các mã đề đều có đáp án.

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH V4

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018

Bài thi: TOÁN 12
Thời gian làm bài: 100 phút, không kể thời gian phát đề 

 

Để xem đầy đủ nội dung đề thi các em vui lòng sử dụng chức năng xem Online hoặc đăng nhập Hoc247.net tải file PDF tài liệu về máy.

 

Câu 2: Một hình lăng trụ có 2018 mặt. Hỏi hình lăng trụ đó có bao nhiêu cạnh?

A.6048.                                 B.2018.                 C.6054.                 D.4036.

Câu 3: Một hình nón (N) có đỉnh I, có O là tâm của mặt đáy. (N) có độ dài đường sinh l = 10 và góc ở đỉnh bằng \({60^0}.\) Một mặt phẳng (P) đi qua trung điểm của đoạn IO và vuông góc với IO, cắt khối nón (N) thành hai phần, trong đó có một khối nón cụt. Tính thể tích của khối nón cụt đó.

A. \(\frac{{875\pi \sqrt 3 }}{{24}}.\)                          B. \(\frac{{125\pi \sqrt 3 }}{2}.\)                                C. \(\frac{{875\pi }}{{24}}.\)                            D. \(\frac{{875\pi \sqrt 3 }}{8}.\)

Câu 6: Tính diện tích xung quanh của một hình trụ biết rằng diện tích của thiết diện qua trục của hình trụ là 8.

A. 64.                                     B. \(8\pi \)                                          C. \(16\pi \)                        D. \(4\pi \)

Câu 7: Để làm một thùng phi hình trụ người ta cần hai miếng nhựa hình tròn làm hai đáy có diện tích mỗi hình là \(16\pi (c{m^2})\) và một miếng nhựa hình chữ nhật có diện tích là \(60\pi (c{m^2})\) để làm thân. Tính chiều cao của thùng phi được làm.

A. 10 (cm)                            B. 15 (cm)                            C. \(\frac{{15}}{2}\) (cm)                               D. 30 (cm)

Câu 15: Ông Bình dự định gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất 6;5% một năm. Biết rằng cứ sau mỗi năm số tiễn lãi sẽ gộp vào vốn ban đầu. Tính số tiền x (triệu đồng, \(x \in \mathbb{N}\)) ông Bình gửi vào ngân hàng để sau 3 năm số tiền lãi vừa đủ mua một chiếc xe máy trị giá 60 triệu đồng.

A.300 triệu đồng.             B.280 triệu đồng.             C.289 triệu đồng.             D.308 triệu đồng

Câu 18: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SAvuông góc với mặt phẳng đáy, AB=1; AD=SA= 2. Tính diện tích của mặt cầu ngoại tiếp của hình chóp S.ABCD.

A. \(\frac{3}{2}.\)                                             B. \(\frac{9}{4}\pi .\)                                      C. \(36\pi .\)                       D. \(9\pi .\)

Câu 19: Cho hình trụ có được khi quay hình chữ nhật ABCD quanh trục AB. Biết rằng AB= 2AD=4a. Tính thể tích của khối trụ đã cho theo a.

A. \(8\pi {a^3}.\)                              B. \(16\pi {a^3}.\)                            C. \(16{a^3}.\)                   D. \(32\pi {a^3}.\)

Câu 26: Tâm các mặt của một hình bát diện đều là các đỉnh của một hình:

A. tứ diện đều.                 B. 12 mặt đều.                   C. lập phương.                  D. 20 mặt đều.

Câu 32: Cho hình chópS:ABCDcó đáy là hình chữ nhật,SAvuông góc với mặt phẳng đáy, mặt phẳng (SCD)tạo với mặt phẳng đáy một góc \({30^0}.\) Tính thể tích của khối chóp S.BCD biếtAB= 1, SA= 2.

A. \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)                             B. \(2\sqrt 3 \)                   C. \(\frac{{4\sqrt 3 }}{9}\)                             D. \(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)

Câu 41: Cho hình nón có đường cao và bán kính đáy bằng nhau và bằng 3. Trong tất cả các khối trụ nằm trong hình nón có một đáy thuộc mặt đáy của hình nón và đường tròn đáy còn lại thuộc hình nón, thể tích khối trụ lớn nhất là:

A. \(4\pi \sqrt 3 \)                            B. \(\frac{{9\pi }}{2}\)                                    C. 2                                         D. 4

Câu 45: Một hình nón có góc ở đỉnh bằng \({60^0}.\) Hãy tính tỷ số của diện tích toàn phần chia cho diện tích xung quanh của hình nón đó.

A. \(\frac{2}{3}\)                                              B. \(\frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}\)                         C. \(\frac{3}{2}\)                                               D. 2

{--Xem đầy đủ nội dung ở phần xem Online hoặc tải về--}

Các em quan tâm có thể xem thêm:

Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kì thi!

 

Tài liệu liên quan