ON
YOMEDIA

Trắc nghiệm Vật lý 6 Bài 8 Trọng lực- Đơn vị lực

Bài tập trắc nghiệm Trọng lực- Đơn vị lực về Trọng lực- Đơn vị lực - Vật lý 6 online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

VDO.AI

Câu hỏi trắc nghiệm (11 câu):

    • A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất.
    • B. Một con tàu vũ tru bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút.Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị lơ lửng trong con tàu
    • C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bi cân bằng bởi lực đẩy của động cơ.
    • D. Mặt trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất.
    • A. Khối lượng 400g
    • B. Trọng lượng 400N
    • C. Chiều cao 400mm
    • D. Vòng ngực 400cm
     
     
    • A. Trái Đất
    • B. Mặt trăng      
    • C. Mặt trời
    • D. Hòn đá trên mặt đất.
    • A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới
    • B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên
    • C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.
    • D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.
    • A. tập giấy có khối lượng lớn hơn
    • B. quả cân có trọng lượng lớn hơn
    • C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau
    • D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau
  • Câu 6:

    Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất? 

    • A. Khối đồng.  
    • B. Khối sắt.
    • C. Khối nhôm.
    • D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.
  • Câu 7:

    Cho 3 đại lượng: khối lượng, trọng lượng, trọng lực. Niu tơn (N) là đơn vị đo của đại lượng nào? 

    • A. Khối lượng. 
    • B. Trọng lượng.
    • C. Trọng lực.   
    • D. B và C.
  • Câu 8:

    Lực nào sau đây không thể là trọng lực? 

    • A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.
    • B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.
    • C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.
    • D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.
  • Câu 9:

    Một cái cốc có khối lượng bằng 200g đặt nằm cân bằng trên bàn. Lực tác dụng của mặt bàn vào cốc nhận giá trị nào trong các giá trị sau? 

    • A. 2N.   
    • B. 20N. 
    • C. 0,2N.  
    • D.  200N.
  • Câu 10:

    Nhận xét nào sau đây sai? 

    • A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó. 
    • B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.
    • C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật. 
    • D.  Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.
    • A. Một vật được thả thì rơi xuống. 
    • B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.
    • C. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn. 
       
    • D. Một vật được ném thì bay lên cao.
 

 

YOMEDIA
1=>1