Đề thi HSG Sinh 12 cấp tỉnh năm 2017-2018 Sở Vĩnh Phúc có đáp án

Tải về

HỌC247 xin giới thiệu đến các em học sinh Đề thi HSG Sinh học 12 của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc 2017 2018 có lời giải chi tiết. Tài liệu bao gồm đề thi, hướng dẫn chấm thi kèm thang điểm đánh giá giúp các em ôn tập và chuẩn bị tốt hơn trong các kì thi tuyển chọn học sinh giỏi. Chúc các em học tốt!

Quảng cáo

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2017- 2018

MÔN: SINH HỌC

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 02 trang)

Câu 1 (1,0 điểm).

 a)Trong phòng thí nghiệm sinh học ở điều kiện thường, một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt một lát khoai tây sống vào khay thứ nhất và một lát khoai tây chín vào khay thứ hai, rồi dùng ống hút nhỏ lêngiữa mỗi lát khoai tây một giọt H2O2. Theo em, hiện tượng gì xảy ra trên mỗi lát khoai tây? Giải thích.

 b) Vì sao dạ cỏ ở động vật nhai lại có thể trở thành chỗ ở hấp dẫn cho vi sinh vật cộng sinh?

Câu 2(1,0 điểm).

Hãy nêu tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình nhân đôi của phân tử ADN mạch kép ở vi khuẩn E. coli.

Câu 3(1,0 điểm).

a) Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau của quá trình phân bào nguyên phân?

b)Một gen có số nuclêôtit A=400, G = 800, nếu xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit thì số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là bao nhiêu?

Câu 4 (1,0 điểm).

a) Xét 2 loài thực vật lưỡng bội: loài A (2n= 20) và loài B (2n = 24). Cây của loài A được thụ phấn bởi cây của loài B thu được cây lai bất thụ. Sau một số thế hệ, khi các cây lai sinh sản sinh dưỡng, xuất hiện một số cây hữu thụ. Giải thích nguyên nhân gây bất thụ, hữu thụ ở các cây lai trên và xác định bộ NST trong tế bào của mỗi loại cây đó.

b) Tại sao đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội NST thường gây bất lợi cho sinh vật?

Câu 5 (1,0 điểm).

a) Xét hai cặp gen không alen nằm trên cặp NST thường, lai 2 cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, thu đượcF1có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1. Xác định các quy luật di truyền phù hợp với kết quả trên và cho ví dụ minh họa.

b)Phương pháp nào có thể dùng để xác định một tính trạng do gen ngoài nhân quy định?

Câu 6 (1,0 điểm).

Ở một loài động vật, xét 3 locut, mỗi locut đều gồm 3 alen, trong đó locut 1 nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY, locut 2 và 3 liên kết với nhau trên NST thường.

a) Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen về 3 locut trên trong quần thể?

b) Xác định số kiểu giao phối khác nhau về kiểu gen trong quần thể.

Câu 7 (1,0 điểm).      

Câu 8 (1,0 điểm).

Câu 9(1,0 điểm).

Câu 10 (1,0 điểm).

…………… HẾT………………..

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

 

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 -2018

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC

(Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang)

 

 

Câu

Nội dung

Điểm

1

a) Trên bề mặt lát khoai tây: Khay thứ nhất có nhiều bọt khí thoát ra, khay thứ 2 không có bọt khí thoát ra.

+ Ở khay thứ nhất, lát khoai tây sống, enzim có hoạt tính cao nên tốc độ phản ứng xảy ra nhanh, H2O2 bị enzim catalaza phân hủy thành H2O và O2 nên khí O2 thoát ra nhiều → bọt khí tạo ra nhiều.

+ Ở khay thứ hai, lát khoai tây chín, enzim đã bị nhiệt độ cao phân hủy làm mất hoạt tính nên phản ứng không xảy ra, H2O2 không bị phân hủy → không có bọt khí.

0,25

 

0,25

0,25

 

b) Vì - Có nhiệt độ, độ ẩm và độ pH thích hợp.

         - Có đủ nguyên liệu cho quá trình sinh trưởng của vi sinh vật cộng sinh.

0,25

 

2

- Enzym tháo xoắn (mở xoắn) và tách mạch: làm phân tử ADN sợi kép tháo xoắn tạo chạc tái bản chữ Y, sẵn sàng cho quá trình tái bản ADN.

- Enzym ARN pôlymeraza (primaza): tổng hợp đoạn mồi cần cho sự khởi đầu quá trình tái bản ADN (bản chất đoạn mồi là ARN).

- Enzym ADN pôlymeraza: là enzym chính thực hiện quá trình tái bản ADN. (ở E. coli là các enzym ADN pôlymeraza I, II, III và một số ADN pôlymeraza khác)

- Enzym ADN ligaza (hoặc gọi tắt là ligaza): nối các đoạn Okazaki trên mạch ADN được tổng hợp gián đoạn để hình thành nên mạch ADN mới hoàn chỉnh.

(Học sinh kể đúng trình tự các enzim tham gia thì cho điểm tối đa)

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

3

a) - Nhiễm sắc thể co xoắn tối đa vào kì giữa →kì sau các crômatit tách nhau ra có thể di chuyển về các cực của tế bào được dễ dàng, không cản trở lẫn nhau và phân li nhanh chóng.

b) - Số liên kết hidrô của gen bình thường là  2 x 400 + 3 x 800 = 3200.

- Gen bị đột biến thay thế một cặp Nu thì số liên kết hiđrô của gen đột biến là:

+ Thay thế cặp A-T bằng cặp G - X: 3200 + 1 = 3201

+ Thay thế cặp G-X bằng cặp A - T: 3200 - 1 = 3199.

+ Thay thế cặp A-T bằng cặp T – A hoặc cặp G - X bằng cặp X - G: 3200.

(Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

4

a) - Cây lai bất thụ: đây là những cây lai khác loài, trong tế bào chứa bộ NST không có các cặp NST tương đồng nên các tế bào sinh dục không tiến hành giảm phân  → cây lai không phát sinh được giao tử và không có khả năng sinh sản hữu tính. Tế bào cây lai có bộ NST song đơn bội gồm 10 + 12 = 22.

- Cây lai hữu thụ: một số cây lai sau một thời gian sinh sản sinh dưỡng bị tác động bởi các tác nhân đột biến trong tự nhiên, các NST đã nhân đôi nhưng tất cả không phân li tạo ra thể đa bội có các cặp NST tương đồng→ có khả năng giảm phân và sinh sản hữu tính bình thường. Tế bào cây lai ở trường hợp này có bộ NST song nhị bội (4n) gồm 20 + 24 = 44.

0.25

 

 

 

0.25

 

 

b)-  Hầu hết các dạng đột biến NST dạng cấu trúc và lệch bội thường gây mất cân bằng lớn về vật chất di truyền nên thường biểu hiện thành kiểu hình bất lợi làm cho thể đột biến kém thích nghi.

-  Gây khó khăn cho tiếp hợp NST và phân li NST trong giảm phân, ảnh hưởng đến phát sinh giao tử → giảm hoặc mất khả năng sinh sản.

0.25

 

 

0.25

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

a)- Quy luật phân li độc lập.

Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a- hạt xanh, B- vỏ hạt trơn, b- vỏ hạt nhăn

 P: AaBb x Aabb → 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

Quy luật hoán vị gen  với tần số f=25%

Ví dụ: Ở ruồi giấm, A- thân xám, a- thân đen, B- cánh dài, b- cánh ngắn

     P:♀   (f=25%)   x ♂  →  3 xám, dài : 3 đen, ngắn : 1 xám, ngắn : 1 đen, dài.

Quy luật tương tác gen bổ sung

Ví dụ: Ở gà, A-B- mào hình quả hồ đào; A-bb mào hình hoa hồng, aaB- mào hình hạt đậu, aabb mào hình lá

   P: AaBb (mào hình quả hồ đào) x Aabb (mào hoa hồng) → 3 mào hình quả hồ đào: 3 mào hình hoa hồng: 1 mào hình hạt đậu: 1 mào hình lá

(Nếu học sinh lấy ví dụ khác mà đúng, cho điểm tối đa)

0,25

 

 

0,25

 

 

 

0,25

 

b)- Tiến hành lai thuận nghịch: Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai luôn mang tính trạng của mẹ →di truyền theo dòng mẹ.

- Nếu thay thế nhân của tế bào này bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác thì tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại.

( Học sinh nêu đầy đủ 2 ý mới cho điểm tối đa)

0,25

 

 

6

a)-Trên NST thường tạo ra:

- Trên NST giới tính:+XX:

                                 + XY:

→ Số kiểu gen trên giới đồng giao XX: 45 x 6 = 270

→ Số kiểu gen trên giới dị giao XY: 9 x 45 = 405

- Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra tối đa số kiểu gen về 3 locut trên trong quần thể là: 270 + 405 = 675 (Kgen)

b) Số kiểu giao phối: 270 x 405  = 109350

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

7

a)-Khâu quan trọng nhất là: Phải tạo được sự thay đổi trong vật chất di truyền " Tạo nguồn nguyên liệu cho chọn lọc

- Vì: Nhân giống hữu tính có quá trình giảm phân và thụ tinh " Tạo biến dị tổ hợp " Không còn giữ nguyên đặc tính của giống

b)- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1­ vì F1 có kiểu gen dị hợp

- Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ kểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần qua các thế hệ, các gen lặn có hại được biểu hiện → thoái hóa giống

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

8

- Vì trong phép lai, số kiểu tổ hợp giao tử ở giới đực và giới cái bằng nhau® giới cái sẽ có tỉ lệ là: 18 mắt đỏ : 6 mắt trắng

- F2 có 9 mắt đỏ : 7 mắt trắng® kết quả tương tác bổ sung ® F1 dị hợp tử 2 cặp gen.

Quy ước: A-B- mắt đỏ; A-bb, aaB-, aabb mắt trắng

- Ở F2 tính trạng màu mắt phân bố không đồng đều ở hai giới ® một trong hai cặp gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X, không có alen trên NST Y

- Sơ đồ

             P  ♂aaXbY  x ♀AAXBXB

             F1: ♂AaXBY  x ♀aaXbXb

             Fa: 1AaXBXb: 1 cái mắt đỏ; 1aaXBXb: 1 cái mắt trắng

                  1AaXb Y, 1aaXbY: 2 đực mắt trắng                 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Đề thi chọn HSG năm 2017-2018 tỉnh Vĩnh Phúc môn Sinh Học 12. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

​Chúc các em học tập tốt !

Quảng cáo