Đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018, Trường THPT Vĩnh Yên

Tải về

Đề thi giữa HK2 môn Ngữ văn lớp 12 năm 2017-2018, Trường THPT Vĩnh Yên do Học247 tổng hợp và giới thiệu bao gồm hai phần đề thi và hướng dẫn giải chi tiết. Với đề thi này, các em sẽ được làm bài thi thử và ôn luyện lại những kiến thức đã học trong chương trình đầu học kì 2 lớp 12. Chúc các em học tập đạt hiệu quả cao!

                                                                                  ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN                                                      NGỮ VĂN LỚP 12

                                                                                                        

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

“Mẹ ạ, nếu kiếp sau, con được chọn, con vẫn chọn là con của mẹ. Mẹ con ta sẽ yêu thương và bù đắp cho nhau mẹ nhỉ? Ở trên này, con ít khi thành công lắm nhưng khi con mệt mỏi, con thất bại, con sắp gục ngã, con đã biết đi tìm mẹ…

Mẹ ơi, hãy là một bà tiên hiền dịu và cho con một điều ước nhỏ nhoi đi mẹ. Con ước giản dị thôi, bà tiên ấy được sống lại với con một ngày, để con được chăm sóc - việc mà trước đây con chưa hề làm. Con sẽ không làm mẹ khóc đâu, con hứa. Và điều cuối cùng con muốn nói với mẹ rằng: “Con nhớ mẹ quá nhiều, nợ mẹ quá nhiều... Kiếp sau, dù sao đi nữa, mẹ sẽ mãi là mẹ của con. Con thương mẹ nhiều!”

                     (Trích Thư gửi mẹ hiền- Nguyễn Anh Thư,

học sinh lớp 9 - Báo Dantri.com ngày 20/10/2016)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. (0,5 điểm)

Câu 2. Anh chị hiểu thế nào về câu văn: “Ở trên này, con ít khi thành công lắm nhưng khi con mệt mỏi, con thất bại, con sắp gục ngã, con đã biết đi tìm mẹ…”. (1,0 điểm)

Câu 3. Theo anh chị, vì sao bạn Anh Thư lại viết cho mẹ đã mất 2 năm trước của mình. “Con nhớ mẹ quá nhiều, nợ mẹ quá nhiều…” (1,0 điểm)

Câu 4. Đoạn trích trên gợi cho anh chị điều gì tâm đắc nhất (0,5 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Anh chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về món nợ mẹ quá nhiều được bạn Anh Thư nhắc đến trong đoạn trích.

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh, chị về đoạn thơ sau

Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung

Quân đi điệp điệp trùng trùng

Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Dấu chân nát đá, muôn tàn lửa bay.

Nghìn đêm thăm thẳm sương dày

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.

Tin vui chiến thắng trăm miền

Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu- Ngữ văn 12, tập 1, NXBGDVN 2010, trang 112)

----------HẾT----------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu 1: Văn bản đã cho được viết theo phương thức biểu đạt biểu cảm/biểu cảm.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 2: Nội dung của câu văn: trên cuộc đời khi không còn mẹ, con từng trải qua thành công và nhiều thất bại, mệt mỏi và bi quan, tiêu cực, những lúc đó, con tìm đến mẹ, để được an ủi, chia sẻ và mong được mẹ chỉ bảo. Mẹ vẫn là chỗ dựa tinh thần vô cùng quan trọng của con, dù là trong suy nghĩ và tâm tưởng.

  • Có thể diễn đạt theo các cách khác nhau nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục.
    • Điểm 1,0: Trả lời đúng, đầy đủ ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí.
    • Điểm 0,5: Nêu được ý nhưng diễn đạt còn lúng túng. 
    • Điểm 0,25: Trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
    • Điểm 0,0: Trả lời sai nội dung hoặc không trả lời.

Câu 3: Bạn Anh Thư viết như vậy hiểu là: rất thương yêu và kính trọng mẹ, không lúc nào quên hình bóng mẹ yêu. Con nợ mẹ nhiều, hiểu là còn nhiều lỗi với mẹ: lời xin lỗi, lòng hiếu thảo, lòng biết ơn, chưa cố gắng trong mọi việc, chưa biết thương mẹ, chưa hiểu mẹ và thờ ơ, chưa quan tâm chăm sóc mẹ ... Con làm mẹ lo lắng và buồn lòng.

  • Điểm 1,0: Trả lời đúng và khá đủ; diễn đạt hợp lý.
  • Điểm 0,5: Nêu được từ 4 việc con nợ mẹ. Diễn đạt còn lúng túng. 
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng 2 đến 3 việc con chưa làm được.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 4: Đoạn trích trong đề bài, gợi nhiều điều tâm đắc nhất. Thí sinh có thể chọn và diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu một trong những điều tâm đắc nhất sau.

  • Tình yêu thương mẹ là thiêng liêng nhất.
  • Mẹ là quý nhất, mẹ là tất cả, không có ai bằng mẹ.
  • Hãy biết sống hiếu thảo và yêu thương, kính trọng, chăm sóc mẹ.
  • Điều đau khổ nhất, bất hạnh nhất là không còn mẹ.
  • Hãy sống đúng phận làm con, đừng để mẹ lo lắng và khóc nhiều vì con.
  • Hãy làm điều gì đó ngay cho mẹ vui, khi chưa muộn.

 Học sinh có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết  phục.

  • Điểm 0,5: Nêu được điều tâm đắc nhất.
  • Điểm 0,25: Nêu chưa rõ điều tâm đắc nào hoặc nêu nhiều hoặc diễn đạt ý hiểu lúng túng.
  • Điểm 0: không nêu được đúng ý hoặc không có câu trả lời.

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

  • Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về đoạn văn nghị luận xã hội để viết đoạn khoảng 200 chữ, tương đương ½ trang giấy thi. Đoạn văn viết có cảm xúc; diễn đạt dễ hiểu, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận (0,5 điểm):
      • Điểm 0,5 điểm: Đoạn văn đầy đủ phần Mở đoạn, Thân đoạn, Kết đoạn. Câu Mở đoạn nêu được đúng chủ đề; phần Thân đoạn, các câu văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; câu Kết đoạn nêu được ý khái quát về vấn đề.
      • Điểm 0,25: Viết được đoạn văn nhưng chưa đảm bảo mạch lạc, chính xác về bố cục ba phần.
      • Điểm 0: Không biết viết đoạn văn hoặc quá ngắn, sơ sài vài câu.
    • Nêu đúng vấn đề: (1,25 điểm)
      • Suy nghĩ về món nợ mẹ quá nhiều, yêu cầu thí sinh diễn đạt cụ thể nội dung trả lời của câu hỏi 3, phần đọc hiểu. Thí sinh có thể viết theo cách trình bày đoạn văn khác nhau nhưng cần làm rõ các gợi ý sau: Con nợ mẹ nhiều, hiểu là còn nhiều lỗi với mẹ: lời xin lỗi, lòng hiếu thảo, lòng biết ơn, chưa cố gắng trong mọi việc, chưa biết thương mẹ, chưa hiểu mẹ và thờ ơ, chưa quan tâm chăm sóc mẹ... Con làm mẹ lo lắng và buồn lòng.
        • Điểm 1,25: Cơ bản đáp ứng được các nội dung; diễn đạt rõ ràng; liên kết câu chặt chẽ.
        • Điểm 0,75: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các nội dung; diễn đạt, liên kết câu còn lúng túng.
        • Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các nội dung trên; có thể còn lỗi câu và dùng từ, chính tả.
        • Điểm 0: hiểu sai lạc nội dung hoặc không viết được đoạn văn.
    • Sáng tạo (0,25 điểm)
      • Điểm 0,25: cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu  tố biểu  cảm,…);  thể hiện được cảm xúc chân thành và sâu sắc về nội dung.
      • Điểm 0: cách diễn đạt lan man; mắc nhiều lỗi dùng từ, dựng câu; chữ viết cẩu thả hoặc sai chính tả nhiều.

Câu 2 (5,0 điểm)

  • Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
  • Yêu cầu cụ thể:
    • Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học (0,5 điểm):
      • Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
      • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
      • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
    • Về kĩ năng:
      • Có kĩ năng phân tích thơ. Từ đó biết cách viết một bài nghị luận văn học có kết cấu đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc. Bài viết cần có những đánh giá, bình luận sắc sảo, diễn đạt biểu cảm.
    • Về kiến thức:
      • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:
        • Thanh Thảo là một nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ, trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. Tác phẩm của Thanh Thảo gây ấn tượng ở khả năng liên tưởng phong phú, cảm hứng triết luận sâu sắc cùng những sáng tạo độc đáo trong cấu trúc, hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng.
        • Đàn ghi-ta của Lorca thể hiện sự suy tưởng của Thanh Thảo về cuộc đời, nghệ thuật, sự hi sinh và bất tử của Lorca. Lorca vừa là một nghệ sĩ lớn, vừa là một chiến sỹ suốt đời đấu tranh cho tự do, đã bị chế độ phát xít Franco sát hại dã man.
      • Cảm nhận về hình tượng tiếng đàn:
        • Bao trùm tác phẩm là âm thanh của tiếng ghi-ta. Tiếng đàn là hình tượng xuyên suốt bài thơ, là một biểu tượng đa nghĩa.
        • Tiếng đàn là biểu tượng cho đất nước Tây Ban Nha cùng với hình ảnh áo choàng đỏ. Tiếng đàn ghi-ta góp phần khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp nổi bật của con người và đất nước Tây Ban Nha: phóng khoáng, sôi nổi, giàu nhiệt huyết, yêu tự do và lãng mạn.
        • Tiếng đàn gắn liền với hình ảnh Lorca thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và cuộc đời người nghệ sĩ. Tiếng đàn nói lên tình cảm gắn bó với quê hương đất nước (tiếng ghi-ta nâu). Tiếng đàn gửi gắm tình yêu của thi sĩ dành cho cô gái ấy. Tiếng đàn vỡ tan gợi lên số phận mong manh của người nghệ sĩ. Tiếng đàn gắn liền với Lorca ở những giây phút ngắn ngủi cuối cùng của cuộc đời (tiếng ghi-ta ròng ròng máu chảy).
        • Tiếng đàn tượng trưng cho sự bất tử của người nghệ sĩ chân chính, của nghệ thuật chân chính (tiếng đàn như cỏ mọc hoang).
      • Đánh giá
        • Hình tượng tiếng đàn với nhiều tầng ý nghĩa đã liên kết các khổ thơ, khơi gợi mạch cảm xúc dạt dào của tác giả. Đây cũng là hình tượng thơ được sáng tác theo phong cách tượng trưng, siêu thực, góp phần làm nên thành công đặc biệt của bài thơ. Sức sống bất tử của tiếng đàn, của nghệ thuật và lý tưởng tư do của Lorca có sức ảnh hưởng rộng lớn không chỉ Tây Ban Nha mà còn cả Việt Nam và thế giới.
      • Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
        • Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
        • Điểm 1,0 - 1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
        • Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
        • Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
        • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
    • Sáng tạo (0,5 điểm)
      • Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 
      • Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
      • Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
    • Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
      • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
      • Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
      • Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm: