YOMEDIA

Đề kiểm tra HKI môn Toán 10 năm 2020 có đáp án trường THPT Nam Kì Khởi Nghĩa

Tải về
 
NONE

Dưới đây là nội dung Đề kiểm tra HKI môn Toán 10 năm 2020 có đáp án trường THPT Nam Kì Khởi Nghĩa được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

ATNETWORK
YOMEDIA

TRƯỜNG THPT NAM KÌ KHỞI NGHĨA

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KIỂM TRA HỌC KÌ 1

Năm học 2020 – 2021

MÔN: TOÁN 10

Thời gian: 60 phút

 

Câu 1: (2,0 điểm). Cho hàm số \(y = {x^2} + 2x - 3\) có đồ thị là (P).

a) Lập bảng biến thiên của hàm số đã cho.

b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) với đường thẳng d: y = x + 3.

Câu 2: (2,0 điểm). Giải các phương trình sau:

a) \(\left| {{x^2} + 2x - 3} \right| = 3\).

 b) \(\sqrt {3x + 1} = x - 1\).  

Câu 3: (2,0 điểm). Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ {x^2} + {y^2} + 3xy = m \end{array} \right.\)

a) Giải hệ phương trình khi m = 11.

b) Tìm m để hệ phương trình đã cho có nghiệm.

Câu 4: (3,5 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có \(A\left( {4; - 3} \right),{\rm{ }}B\left( {5;5} \right),\) \(C\left( {1; - 1} \right)\).

a) Xác định tọa độ điểm E để tứ giác ABCE là hình bình hành.

b) Tìm điểm D trên trục tung sao cho A, B, D thẳng hàng.

c) Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại C và tính diện tích tam giác ABC.

d) Tìm điểm M trên đường thẳng \(\Delta :y = 2x + 1\) sao cho \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 5: (0,5 điểm). Giải phương trình \((x - 3)\sqrt {1 + x} - x\sqrt {4 - x} = 2{x^2} - 6x - 3\).

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu

ĐÁP ÁN

ĐIỂM

1

 

a)

0,5

 

0,5

b) \({x^2} + 2x - 3 = x + 3 \Leftrightarrow {x^2} + x - 6 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 3 \Rightarrow y = 0\\ x = 2 \Rightarrow y = 5 \end{array} \right.\)

Vậy tọa độ giao điểm là: A(-3; 0);  B(2; 5)

0,25

0,5

 

0,25

2

 

a)

\(\begin{array}{l} \left| {{x^2} + 2x - 3} \right| = 3\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {x^2} + 2x - 3 = 3\\ {x^2} + 2x - 3 = - 3 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {x^2} + 2x - 6 = 0\\ {x^2} + 2x = 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = - 1 \pm \sqrt 7 \\ x = 0;x = - 2 \end{array} \right. \end{array}\)

 

0, 5

 

0,25

 

0,25

\(\begin{array}{l} b)\sqrt {3x + 1} = x - 1\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x \ge 1\\ {x^2} - 5x = 0 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \left[ \begin{array}{l} x = 5\\ x = 0 \end{array} \right.\\ x \ge 1 \end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5 \end{array}\)

 

0,5

 

0,5

3

 

a) Khi m = -1 ta có hệ

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ {x^2} + {y^2} + 3xy = 11 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ {(x + y)^2} + xy = 11 \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ xy = 2 \end{array} \right. \end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x = 1\\ y = 2 \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} x = 2\\ y = 1 \end{array} \right. \end{array} \right.\)

 

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

b)

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ {x^2} + {y^2} + 3xy = m \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ {(x + y)^2} + xy = m \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 3\\ xy = m - 9 \end{array} \right. \end{array}\)

Hệ có nghiệm khi:

\(\begin{array}{l} {(x + y)^2} - 4xy \ge 0\\ \Rightarrow 9 - 4(m - 9) \ge 0\\ \Leftrightarrow m \le \dfrac{{45}}{4} \end{array}\)

 

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

4

 

a) Tứ giác ABCE là hình bình hành khi và chỉ khi

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {x_A} + {x_C} = {x_B} + {x_E}\\ {y_A} + {y_C} = {y_B} + {y_E} \end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {x_E} = 0\\ {y_E} = - 9 \end{array} \right.\\ \Rightarrow E(0; - 9) \end{array}\)

 

0,5

0,25

0,25

b) D(0; y), \(\overrightarrow {AB} = (1;8);\overrightarrow {AD} = ( - 4;y + 3)\).

A, B, D thẳng hàng khi \(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AD} \) cùng phương

\(\dfrac{{y + 3}}{8} = - 4 \Leftrightarrow y = - 35\) .

Vậy \(D\left( {0; - 35} \right)\)

0,25

0,25

0,25

0,25

c)

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {CB} = (4;6);\overrightarrow {CA} = (3; - 2)\\ \Rightarrow \overrightarrow {CB} .\overrightarrow {CA} = 0 \end{array}\)

Vậy tam giác ABC vuông tại C.

Tam giác ABC có: \(CA = \sqrt {13} ;CB = 2\sqrt {13} \)

\({S_{\Delta ABC}} = \dfrac{1}{2}CB.CA = 13\)

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

d) Gọi G là trọng tâm tam giác ABC \(\Rightarrow G\left( {\dfrac{{10}}{3};\dfrac{1}{3}} \right)\)

Ta có: \(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2} = 3M{G^2} + G{A^2} + G{B^2} + G{C^2}\)

\(M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất khi M là hình chiếu của G trên \(\Delta \)

\( \Rightarrow M\left( {\dfrac{2}{5};\dfrac{9}{5}} \right)\)

 

0,25

 

0,25

5

Giải  phương trình \((x - 3)\sqrt {1 + x} - x\sqrt {4 - x} = 2{x^2} - 6x - 3\) (1)

Điều kiện \( - 1 \le x \le 4\).

Phương trình \((1) \Leftrightarrow (x - 3)(\sqrt {1 + x} - 1) - x(\sqrt {4 - x} - 1) = 2{x^2} - 6x\)

\(\begin{array}{l} (x - 3)\dfrac{x}{{\sqrt {1 + x} + 1}} - x\dfrac{{3 - x}}{{\sqrt {4 - x} + 1}} = 2{x^2} - 6x\\ \Leftrightarrow x(x - 3)\left( {\dfrac{1}{{\sqrt {1 + x} + 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt {4 - x} + 1}} - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x(x - 3) = 0\\ \dfrac{1}{{\sqrt {1 + x} + 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt {4 - x} + 1}} = 2\quad (2) \end{array} \right.\quad \end{array}\)

\(x(x - 3) = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 3\) (Thỏa mãn điều kiện).

+  Với điều kiện \(- 1 \le x \le 4\) ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} \sqrt {1 + x} + 1 \ge 1\\ \sqrt {4 - x} + 1 \ge 1 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} \dfrac{1}{{\sqrt {1 + x} + 1}} \le 1\\ \dfrac{1}{{\sqrt {4 - x} + 1}} \le 1 \end{array} \right. \Rightarrow \dfrac{1}{{\sqrt {1 + x} + 1}} + \dfrac{1}{{\sqrt {4 - x} + 1}} \le 2\) .

Dấu "=" không xảy ra nên phương trình (2) vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 0 và x = 3.

(Nếu chỉ tìm được 1 trong 2 nghiệm thì không cho điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Đề kiểm tra HK1 môn Toán 10 năm 2020 có đáp án Trường THPT Nam Kì Khởi Nghĩa. Để xem thêm những tài liệu khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính. 

 

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

 

 

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON