ON
ADMICRO

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2017

Tải về
VIDEO_3D

Bộ đề cương ôn thi môn Lịch sử lớp 9, năm 2017 hệ thống kiến thức trọng tâm của chương trình Lịch sử cơ bản lớp 9. Nhằm giúp các em ôn thi học kì một cách dễ dàng. Ngoài ra, bộ đề cương ôn thi học kì 2 này còn hướng dẫn các em trả lời các câu hỏi liên quan đến các nội dung của bài học của Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000.

 
 
YOMEDIA

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 9

 

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 – 2000

CHƯƠNG 1: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930

Nội dung 1: Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1930.

Nội dung 2: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời.

Câu hỏi liên quan:

Câu 1: Hãy nêu những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài như thế nào?

  1. Quá trình tìm đường cứu nước
  • Năm 1911, Nguyễn Ái Quốc rời cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước.
  • Cuối năm 1917, Người trở về Pháp.
  • Năm 1919, Người gia nhập Đảng xã hội Pháp.
  • Tháng 6/1919, Người gửi tới Hội nghị Vécxai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam” đòi các quyền tự do, dân chủ cho dân tộc Việt Nam.
  • Tháng 7/1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin . Người đã tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam .
  • Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp ở Tua, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế 3 và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Người trở thành Đảng viên Cộng sản và là một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
  • Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã khẳng định sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
    1. Người chuẩn bị về chính trị, tư tưởng
  • Năm 1921, Người sáng lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ  nghĩa đế quốc.
  • Người sáng lập, chủ bút báo “Người cùng khổ”, viết bài cho báo “Nhân đạo”, “Đời sốngcông nhân”, đặc biệt biên soạn cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
  • Tháng 6/1923, Người đi Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và Đại hội lần thứ 5 của Quốc tế cộng sản (1924).
  • Tháng 11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc), trực tiếp tuyên truyền lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam.
  • Như vậy, Người đã chuẩn bị về mặt chính trị tư tưởng để truyền bá vào Việt Nam.
    1.  Công tác tuyên truyền lý luận , chuẩn bị về mặt tổ chức để thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
      • Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, mở lớp huấn luyện chính trị, ra báo Thanh niên.
      • Năm 1927, Người xuất bản tác phẩm “Đường cách mệnh”
      • Năm 1928, Hội thực hiện chủ trương Vô sản hóa .
      • Đầu năm 1930, Người triêu tập Hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh chính trị.

Câu 2: Đánh giá sự đóng góp của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1930 đối với cách mạng Việt Nam và thế giới như thế nào?  (Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với quá trình vận động chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam)

  1. Đối với Việt Nam
  • Là người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam – con đường Cách mạng vô sản, chủ nghĩa Mác -Lênin
  • Là người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam.
  • Là người dày công đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng, chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6/1925).
  • Là người triệu tập, chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930.
  • Là người soạn thảo Cương lĩnh chính trị, một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo. là người tổ chức và lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thắng lợi.

Chương V. Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

Nội dung 1: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965).

Nội dung 2: Cả nước trực tiếp chống Mĩ cứu nước (1965 - 1973).

Nội dung 3: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 - 1975).

Các câu hỏi liên quan:

Câu 1: Hoàn cảnh, diễn biến , kết quả và ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi 1959-1960 ?

  1. Hoàn cảnh lịch sử:
  • Mỹ - Diệm tiến hành tăng cường khủng bố đàn áp cách mạng, ra sắc lệnh “Đặc cộng sản ngoài vòng pháp luật”. Thực hiện “đạo luật 10-59” công khai, chém giết người vô tội khắp miền nam.
  • Trước tình hình đó, 1959: Hội nghị trung ương Đảng họp lần thứ V đề ra nghị quyết 15: Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền nam là khởi nghĩa giành lấy chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp đấu tranh vũ trang.

à Được nghị quyết 15 soi sáng, phong trào nổi dậy khắp nơi thành cao trào cách mạng, tiêu biểu với cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre.

  1. Diễn biến:
  • Bắt đầu bằng những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bắc Ái, Vĩnh Thạnh (2/1959), Trà Bồng (8/1959), phong trào nhanh chóng lan rộng ra khắp Miền Nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc “Đồng Khởi” ở Bến Tre.
  • Ngày 17/1/1960, “Đồng Khởi” nổ ra ở 3 xã điểm: Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện Mỏ Cày (Bến Tre), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện, toàn tỉnh Bến Tre, lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên…
  1. Kết quả: Phá vỡ từng mảng lớn chính quyền của địch, thành lập ủy ban nhân dân tự quản, thành lập lực lượng vũ trang, tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân nghèo.
  2. Ý nghĩa:
  • Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
  • Đánh dấu một bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  • Thắng lợi của phong trào “Đồng Khỡi” dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1946).

Câu 2: Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở Miền Nam. Những thắng lợi của quân dân Miền Nam trong chống “chiến tranh đặc biệt”?

  1. Âm mưu:
  • “Chiến tranh đặc biệt” là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện triến tranh của Mĩ, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
  •  Âm mưu cơ bản của Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.
  1. Thủ đoạn:
  • Mĩ đề ra kế hoạch Xtalay – Taylo nhằm bình định miền Nam trong 18 tháng.
  • Tăng cường viện trợ quân sự: đưa nhiều cố vấn quân sự, tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, trang bị phưong tiện chiến tranh hiện đại…lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở MN để trực tiếp chỉ đạo quân đội Sài Gòn.
  • Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
  • Quân đội Sài Gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lương cách mạng.
  • Phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam.
  1. Những thắng lợi của nhân dân miền Nam trong chiến tranh đặc biệt:
  • Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam quân dân MN nổi dậy tiến công địch trên cả 3 vùng chiến lược ( rừng núi, nong thôn, đô thị) bằng 3 mũi giáp công ( chính trị, quân sự, binh vận) dẫ giành được những thắng lợi:
  • Cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” diễn ra rất gay go quyết liệt, đến cuối năm 1962, cách mạng kiểm soát trên nửa tổng số ấp với gần 70% nông dân.
  • Trên mặt trận chính trị :
    • Nông dân ở các đô thị nhất là  Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng đấu tranh chống lại sự đần áp vcủa chính quyền Diệm nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ phật giáo và “Đội quân tóc dài”. => Đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm. (1/ 11/1963 Mĩ làm đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm)
  • Trên mặt trận quân sự:
  • 2/1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lớn trong trận Ấp Bắc – Mĩ Tho => dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công”. Chiến thắng này chứng minh rằng quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại “Chiến tranh đặt biệt” của Mĩ - ngụy.
  • Đông – xuân 1964 – 1965, ta mở chiến dịch và giành  thắng lợi ở Bình Gĩa (Bà Rịa), An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước)… đã làm phá sản về cơ bản chiếc lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
  1. Ý nghĩa: Đây là thất bại chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân Mĩ vào tham chiến ở Miền Nam.

Câu 3: Âm mưu và hành động mới của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Những thắng lợi tiêu biểu của Quân dân ta trong "Chiến tranh Cục bộ?

  1. Âm mưu:
  • Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
  • Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
  1. Mục tiêu:
  • Giành lại thế chủ động trên chiến trường bằng chiến lược “tìm diệt”, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải đánh nhỏ hoặc rút về biên giới, tiến tới kết thúc chiến tranh.
  1. Hành động:
  • Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại, quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và hai cuộc phản công chiến lươc mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt Cộng”.
  1. Những thắng lợi tiêu biểu:
  • Chiến thắng Vạn Tường  Quảng Ngãi,( 18 – 8-1965):
  • Mờ sáng ngày 18-8 1965 Mĩ huy động 9000 quân cùng nhiều phương tiện chiến tranh mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt một đơn vị chủ lực của ta.
  • Sau một ngày quân chủ lực cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên, bắn cháy hàng chục xe tăng, xe bọc thép, máy bay.
  • Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, khẳng định quân dân ta có thể đánh thắng Mĩ trong chiến tranh cục bộ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam.
  • Chiến thắng trong hai mùa khô:
  • Mùa khô thứ nhất (Đông – Xuân 1965-1966): Quân dân miền Nam đã đập tan các cuộc phản công chiến lược với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn vào Đông Nam Bộ và Liên khu V. Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch, trong đó có 42 000 quân Mỹ.
  • Mùa khô thứ hai (1966-1967): Quân và dân ta đập tan cuộc phản công chiến lược với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân lớn “tìm diệt” và “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân Gianxon Xiti đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu điệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta . Quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch, trong đó có 68 000 quân Mỹ.
  • Phong trào đấu tranh của quần chúng chống ách kìm kẹp của địch, phá “ấp chiến lược” ở nông thôn diễn ra mạnh mẽ. Ở thành thị công nhân, học sinh sinh viên đấu tranh đòi Mĩ rút về nước đòi tự do dân chủ… Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao.

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung của bộ đề cương ôn thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9. Để xem đầy đủ bộ đề cương ôn tập này các em vui lòng truy cập trang website hoc247.net để xem online hoặc tải về máy. Ngoài ra, các em có thể tham khảo bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 và đáp án chi tiết để củng cố thêm kiến thức để ôn tập nhé. Chúc các em ôn tập và thi tốt!

 --MOD Lịch sử HOC247 (tổng hợp)

 

 

 

Tài liệu liên quan

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_picture] => 1627632628.png
            [banner_link] => https://smartpro.vn/vong-quay-may-man.html
            [banner_startdate] => 2021-08-02 06:08:00
            [banner_enddate] => 2021-08-18 06:42:00
            [banner_type] => 2
        )

)