ON
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Bình Trọng

Tải về
VIDEO_3D

HOC247 xin giới thiệu với các em tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 11 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Bình Trọng nhằm ôn tập và củng cố các kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kỳ 2 sắp tới. Mời các em cùng theo dõi!

 
 
YOMEDIA

TRƯỜNG THPT TRẦN BÌNH TRỌNG

KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: VẬT LÝ 11

Năm học: 2020-2021

Thời gian: 45p

 

1. ĐỀ SỐ 1

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Khi quan sát một vật ở cực viễn thì:

A. mắt điều tiết tối đa, thấu kính mắt có độ tụ lớn nhất

B. mắt không điều tiết, thấu kính mắt có độ tụ nhỏ nhất

C. mắt điều tiết tối đa, thấu kính mắt có độ tụ nhỏ nhất

D. mắt không điều tiết, thấu kính mắt có độ tụ lớn nhất

Câu 2: Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi

A. sự chuyển động của mạch với nam châm.

B. sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch.

C. sự biến thiên diện tích của mạch trong từ trường..

D. sự chuyển động của nam châm với mạch.

Câu 3: Một đoạn dây dẫn MN dài 200cm, có dòng điện cường độ 10A chạy qua. Dây dẫn được đặt vuông góc trong một từ trường đều, có độ lớn cảm ứng từ 1200mT. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này bằng bao nhiêu?

A. 24N

B. 0N

C. 2,4.106N.

D. 2,4.102N

Câu 4: Dòng điện Fu-cô (Foucault) không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

A. Khối đồng chuyển động trong từ trường đều.

B. Lá nhôm dao động trong từ trường.

C. Khối thủy ngân nằm trong từ trường biến thiên.

D. Khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên.

Câu 5: Loại tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?

A. Tương tác giữa hai nam châm.

B. Tương tác giữa nam châm và dòng điện.

C. Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

D. Tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.

Câu 6: Một cuộn dây có độ tự cảm bằng 30mH. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây biến thiên đều 150A/s thì xuất hiện suất điện động tự cảm có độ lớn bằng bao nhiêu?

A. 50V.

B. 0,5V.

C. 45V.

D. 4,5V.

Câu 7: Một vật phẳng nhỏ AB đặt trước thấu kính một khoảng 12cm, qua thấu kính cho ảnh ảo lớn gấp ba lần vật. Tiêu cự của thấu kính này bằng bao nhiêu?

A. 12cm.

B. 18cm.

C. ‒12cm.

D. ‒18cm.

Câu 8: Qua thấu kính phân kì, vật thật luôn cho ảnh có đặc điểm gì?

A. Lớn hơn vật.

B. Ảnh thật.

C. Ảnh ảo.

D. Ngược chiều vật.

Câu 9: Vật kính và thị kính của kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là 8mm và 8cm. Hai kính đặt cách nhau 12,8cm. Một người có khoảng cực cận OCC = 25cm, dùng kính hiển vi trên để quan sát một vật nhỏ. Số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực bằng bao nhiêu?

A. 15,625.

B. 45,16.

C. 18,72.

D. 12,47.

Câu 10: Lăng kính là một khối chất trong suốt và thường có dạng hình học gì?

A. Hình lục lăng.

B. Hình cầu.

C. Hình trụ tròn.

D. Lăng trụ tam giác.

ĐÁP ÁN

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án B

Khi quan sát một vật ở cực viễn thì mắt không điều tiết, thấu kính có độ tụ nhỏ nhất

Câu 2: Đáp án B

Hiện tượng tự cảm là do sự biến thiên của chính cường độ dòng điện trong mạch

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án D

Dòng Fu – cô không xuất hiện trong trường hợp khối lưu huỳnh nằm trong từ trường biến thiên

Câu 5: Đáp án C

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên là tương tác tĩnh điện

Câu 6: Đáp án D

Câu 7: Đáp án B

Câu 8: Đáp án C

Ảnh của vật qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo

Câu 9: Đáp án A

Câu 10: Đáp án D

Lăng kính là một khối chất trong suốt và thường có giác lăng trụ tam giác

...

---(Nội dung đầy đủ và chi tiết, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)---

 

2. ĐỀ SỐ 2

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: 1 vêbe bằng

A. 1 T.m2.

B. 1 T/m.

C. 1 T.m.

D. 1 T/m2.

Câu 2: Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi

A. hai mặt cầu lồi.

B. hai mặt phẳng.

C. hai mặt cầu lõm.

D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng

Câu 3: Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45° thì góc khúc xạ 30°. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là bao nhiêu?

Câu 4: Cho hai dây dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn

A. hút nhau.

B. đẩy nhau.

C. không tương tác.

D. đều dao động.

Câu 5: Một dòng điện chạy trong một dây tròn 20 vòng bán kính 20 cm với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm các vòng dây là

A. 0,2π mT.

B. 0,02π mT.

C. 20π μT.

D. 0,2 mT.

Câu 6: Để khắc phục tật viễn thị thì người ta đeo

A. Kính lúp

B. Kính phân kỳ

C. Kính hội tụ

D. Kính có phần trên là phân kỳ, phần dưới là hội tụ

Câu 7: Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ

A. từ benzen vào nước.

B. từ nước vào thủy tinh flin.

C. từ benzen vào thủy tinh flin.

D. từ chân không vào thủy tinh flin

Câu 8: Một điện tích có độ lớn 10 μC bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Độ lớn lực Lo – ren – xơ tác dụng lên điện tích là

A. 1 N.

B. 104 N.

C. 0,1 N.

D. 0 N.

Câu 9: Suất điện động cảm ứng là suất điện động

A. sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

B. sinh ra dòng điện trong mạch kín.

C. được sinh bởi nguồn điện hóa học.

D. được sinh bởi dòng điện cảm ứng.

Câu 10: Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là

A. gương phẳng.

B. gương cầu.

C. cáp dẫn sáng trong nội soi.

D. thấu kính.

ĐÁP ÁN

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án D

Thấu kính hội tụ là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án A

Hai dẫn dẫn song song có dòng điện cùng chiều chạy qua thì hút nhau

Câu 5: Đáp án A

Câu 6: Đáp án C

Để khắc phục tật viễn thị thì người ta đeo kính hội tụ

Câu 7: Đáp án A

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi chiếu ánh sáng từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất thấp

Câu 8: Đáp án A

Câu 9: Đáp án A

Suất điện động cảm ứng sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín

Câu 10: Đáp án C

Phản xa toàn phần được ứng dụng trong cáp dẫn sáng trong nội soi

...

---(Nội dung đầy đủ và chi tiết, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)---

 

3. ĐỀ SỐ 3

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho

A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.

C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.

D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.

Câu 2: Một điểm cách một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện 20 cm thì có độ lớn cảm ứng từ 1,2 μT. Một điểm khác cách dây dẫn đó 60 cm thì có độ lớn cảm ứng từ là

A. 0,4 μT.

B. 0,2 μT.

C. 3,6 μT.

D. 4,8 μT.

Câu 3: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là

A. 0,048 Wb.

B. 24 Wb.

C. 0,480 Wb.

D. 0 Wb

Câu 4: Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:

A. 0,5 (m).

B. 1,0 (m).

C. 1,5 (m).

D. 2,0 (m).

Câu 5: Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:

Câu 6: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với

A. chính nó.

B. không khí.

C. chân không.

D. nước.

Câu 7: Dùng một sợi dây đồng quấn hai ống dây. Chiều dài của hai ống dây như nhau nhưng đường kính của ống dây (1) lớn gấp 2 lần đường kính của ống (2). Nối 2 ống đó vào hai hiệu điện thế bằng nhau.Gọi năng lượng từ trường trong ống (1) là W1, trong ống (2) là W2 thì

A. W1 = 2W2

B. W1 = 1/2W2

C. W1 = 4W2

D. W1 = W2

Câu 8: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

A. luôn lớn hơn 1.

B. luôn nhỏ hơn 1.

C. luôn bằng 1. D.không xác định

Câu 9: Chọn câu đúng? Một ống dây có độ tự cảm L; ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là

A. L

B. 2L

C. L/2

D. 4 L

Câu 10: Chiếu một chùm tia sáng hẹp, song song từ không khí vào chất lỏng có chiết suất n= √3 Để góc khúc xạ trong chất lỏng bằng nửa góc tới trong không khí thì góc tới này phải bằng:

A. 30°.

B. 60°.

C. 54°15’.

D. 68°34’.

ĐÁP ÁN

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án B

Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Câu 2: Đáp án C

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án D

Câu 5: Đáp án C

Câu 6: Đáp án B

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của mội trường đó với không khí

Câu 7: Đáp án C

Câu 8: Đáp án A

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng luôn lớn hơn 1

Câu 9: Đáp án B

Câu 10: Đáp án B

...

---(Nội dung đầy đủ và chi tiết, các em vui lòng đăng nhập để xem online hoặc tải về)---

 

4. ĐỀ SỐ 4

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 (cm) cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật tới thấu kính là:

A. 4 (cm).

B. 6 (cm).

C. 12 (cm).

D. 18 (cm).

Câu 2: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức

A. sini = n

B. sini = 1/n

C. tani = n

D. tani = 1/n

Câu 3: Một thấu kính mỏng, hai mặt lồi giống nhau, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là D = + 10 (đp). Bán kính mỗi mặt cầu lồi của thấu kính là:

A. R = 0,02 (m).

B. R = 0,05 (m).

C. R = 0,10 (m).

D. R = 0,20 (m).

Câu 4: Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì ảnh này

A. nằm trước kính và lớn hơn vật

B. nằm sau kính và lớn hơn vật.

C. nằm trước kính và nhỏ hơn vật.

D. nằm sau kính và nhỏ hơn vật.

Phần II: Tự luận

Bài 1: Một ống dây được quân với mật độ 2000 vòng/m. Chiều dài của ống dây là 2m, thể tich của ống dây là 200cm3

a. Tính sô vòng dây trên ống dây

b. Độ tự cảm của ống dây

c. Nếu dòng điện I = 10A chạy trong ống dây thì từ trường của ống dây là bao nhiêu

d. Nếu dòng điện nói trên tăng đều từ 0 đến 10A trong 2s thì suất điện động tự cảm trong ống dây là bao nhiêu

Bài 2: Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất  , đặt trong không khí. Chiếu một tia sáng đơn sắc nằm trog một tiết diện thẳng đến mặt bên của lăng kính và hướng từ phia đáy lên với góc tới i

a. Góc tới i bằng bao nhiêu thì góc lệch qua lăng kính có giá trị cực tiểu Tính góc lệch cực tiểu đó

b. Giữ nguyên vị trí tia tới. Để tia sáng không ló ra được ở mặt bên thứ 2 thì phải quay lăng kính quanh cạnh lăng kính theo chiều nào và với một góc nhỏ nhất bằng bao nhiêu

ĐÁP ÁN

Câu 1: Đáp án D

Câu 2: Đáp án C

Câu 3: Đáp án C

Câu 4: Đáp án A

Phần II: Tự luận

Bài 1:

a. Số vòng dây trong ống dây: N = nl = 2000.2 = 4000 (vòng)

b. Độ tự cảm bên trong ống dây:

c. Cảm ứng từ do dòng điện sinh ra trong ống dây:

Bài 2:

a. Ta có:

Góc lệch cực tiểu 

b. Để ló ra ở mặt thứ 2 thì phải xảy ra hiện tượng phản xa toàn phần ở mặt thứ 2.

Cần phải quay lăng kính sao cho góc tới giảm 1 góc nhỏ nhất 23,53°

---(Hết đề thi số 4)---

 

5. ĐỀ SỐ 5

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Thể thủy tinh là khối chất đặc trong suốt có hình dạng thấu kính gì?

A. Hai mặt lõm.

B. Hai mặt lồi.

C. Phẳng - lõm.

D. Phẳng - lồi.

Câu 2: Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là:

A. Niutơn trên mét (N/m)

B. Fara

C. Tesla (T) D.Niutơn trên ampe (N/A)

Câu 3: Phát biểu nào sau đây về mắt cận là đúng?

A. Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

B. Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực.

C. Mắt cận đeo kính phân kì để nhìn rõ vật ở gần.

D. Mắt cận đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần.

Câu 4: Mắt viễn nhìn rõ được vật đặt cách mắt gần nhất 40 (cm). Để nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất 25 (cm) cần đeo kính (kính đeo sát mắt) có độ tụ là:

A. D = - 2,5 (đp).

B. D = 5,0 (đp).

C. D = -5,0 (đp).

D. D = 1,5 (đp).

Phần II: Tự luận

Bài 1: Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 20 cm, có điện trở r = 2Ω, đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ   vuông góc với mặt khung. Cho cảm ứng từ giảm đều từ 0,5T đến 0,1T trong thời gian 0,02 s. Tính :

a. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

b. Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây.

Bài 2: Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30cm. Vật AB là đọan thẳng sáng nhỏ đặt vuông góc với trục chính (đầu A của vật nằm trên trục chính của thấu kính), cách thấu kính khoảng d = 45 cm.

a. Tìm vị tri d’và độ phóng đại K của ảnh A’B’. Nêu các đặc điểm của ảnh.

b. Để có A’B’ là ảnh ảo cao gấp 3 lần vật thì phải đặt AB ở vị trí cách thấu kính khoảng bao nhiêu?

Vẽ hình trong trường hợp này.

ĐÁP ÁN

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đáp án B

Câu 2: Đáp án C

Câu 3: Đáp án A

Câu 4: Đáp án D

Phần II: Tự luận

Bài 1:

a. Ta có

b. Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung 

Bài 2:

a. Ta có

→ Ảnh thật, ngược chiều với vật, nằm sau thấu kính và cách thấu kính một khoảng bằng 90cm

b. Để ảnh A'B' cao gấp 3 lần vật thì độ phóng đại |k|=3

Trường hợp 1: k = 3

Vậy vật cách thấu kính 20 cm và ảnh là ảnh ảo

Trường hợp 2: k = - 3

Vật vật cách thấu kính 40 cm và ảnh là ảnh thật

(Học sinh tự vẽ hình)

---(Hết đề thi số 5)---

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 có đáp án Trường THPT Trần Bình Trọng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

 

 

 

YOMEDIA
1=>1