YOMEDIA

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn GDCD 10 có đáp án năm 2021 Trường THPT Trần Nguyên Hãn

Tải về
 
NONE

Ban biên tập HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi chọn HSG môn GDCD 10 có đáp án năm 2021 Trường THPT Trần Nguyên Hãn, đề thi có hình thức tự luận với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp.

Mời các em cùng tham khảo!

ATNETWORK
YOMEDIA

TRƯỜNG THPT TRẦN NGUYÊN HÃN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: GDCD 10

(Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề)

1. Đề số 1

Câu I (2,5 điểm)

Nêu vai trò của Triết học? Nêu nội dung vấn đề cơ bản của Triết học? Tại sao người nguyên thủy lại tin tưởng hoàn toàn vào thần linh, vận dụng những hiểu biết đã học để giải thích?

Câu II (2,5 điểm)

Thế nào là vận động, phát triển  của sự vật hiện tượng? Cho ví dụ để minh họa các loại vận động của thế giới vật chất. Qua đó, em rút ra được bài học thực tiễn gì cho bản thân?

Câu III (2,5 điểm)

- Thế nào là mâu thuẫn?

- Vận dụng để giải thích tại sao 2 mặt  đồng hóa và dị hóa lại tồn tại cùng nhau trong cơ thể sinh vật sống?

- Tình huống: Ông A làm giám đốc công ty X , có đơn vị bán nguyên liệu dùng để sản xuất nước hoa quả đóng chai giá thành rất rẻ và mang lại lợi nhuận cao rất nhiều cho công ty nhưng ông A đã cân nhắc và quyết định không nhập nguồn nguyên liệu đó mà đã ký với một đơn vị nguyên liệu chất lượng cao khác và giá thành có cao hơn một chút so với đơn vị đến mời mua. Theo em, tại sao ông A lại có hành vi mâu thuẫn như vậy?

Câu IV (2,5 điểm)

- Nêu khái niệm lượng? chất?

- Nêu mối quan hệ lượng chất qua ví dụ minh họa cụ thể?

- Qua bài học em rút ra được điều gì cần vận dụng trong cuộc sống?

------------------ Hết ------------------

ĐÁP ÁN

Câu 1: 

- Vai trò của triết học :

Là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người.

- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại giữa vật chất và ý thức

- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt

+ Mặt 1: GIữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau , cái nào quyết định cái nào

+ Mặt 2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan hay không

-Vận dụng và Giải thích

Câu 2:

Khái niệm vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Ví dụ minh họa thể hiện 5 hình thức vận động

Rút ra bài học thực tiễn,…

Câu 3:

- Khái niệm mâu thuẫn

- Vận dụng giải thích

- Giải thích về mâu thuẫn trong tư duy của ông giám đốc công ty A

Câu 4:

- Khái niệm lượng , chất

- Nêu mối quan hệ lượng-chất

- Vận dụng

2. Đề số 2

Câu 1 (5,0 điểm)

Em hãy phân tích quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?

Câu 2 (6,0 điểm)

Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”.

Câu 3 (6,0 điểm)

Thế nào là nhân nghĩa? Em hãy nêu các biểu hiện của truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam? Là học sinh cần phải làm gì để phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc?

Câu 4 (3,0 điểm)

Đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức ? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.

------------------Hết------------------

ĐÁP ÁN

Câu 1 (5 điểm). Em hãy phân tích quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?

Trả lời

1. Phân tích quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật và hiện tượng. (2,5 điểm)

- Sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất. (1,5 điểm)

  • Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng.
  • Giới hạn mà trong đố sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là độ.

- Sự biến đổi về lượng diễn ra một cách dần dần. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ.

  • Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm nút.

Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng (1 điểm)

2. Cho ví dụ minh họa: Thí sinh tự lấy ví dụ. (1 điểm)

3. Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân. (1,5 điểm)

  • Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì và nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ.
  • Tích cực học tập để tích lũy tri thức nhằm tạo nên sự thay đổi về chất.
  • Tránh mọi hành động nôn nóng đốt cháy giai đoạn hoặc nửa vời, vì sẽ không đem lại kết quả như mong muốn.

Câu 2 (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”.

Trả lời

Giải thích quan điểm:

1. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức. (1.5 điểm)

Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn. Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng. Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người. Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.

2. Thực tiễn là động lực của nhận thức. (1.5 điểm)

Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển.

3. Thực tiễn là mục đích của nhận thức. (1.5 điểm)

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.

4. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức. (1.5 điểm)

Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau. Vì vậy, tri thức của con người về sự vật và hiện tượng có thể đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ.

Câu 3 (6 điểm) Thế nào là nhân nghĩa? Em hãy nêu các biểu hiện của truyền thống nhân nghĩa Việt Nam? Là học sinh cần phải làm gì để phát huy truyền thống nhân nghĩa của dân tộc?

1. Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải. (0,5 điểm)

2. Các biểu hiện của truyền thống nhân nghĩa Việt Nam: (4 điểm)

  • Lòng nhân ái, sự yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, khó khăn.
  • Tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.
  • Lòng vị tha cao thượng.
  • Luôn ghi lòng tạc dạ công lao cống hiến của các thế hệ đi trước.

3. Học sinh cần phải. (1,5 điểm)

  • Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ, ông bà…
  • Quan tâm, chia sẻ, nhường nhịn với những người xung quanh.
  • Cảm thông giúp đỡ mọi người, tham gia các hoạt động xã hội.
  • Kính trọng, biết ơn các vị anh hùng dân tộc, người có công với đất nước, dân tộc.

Câu 4 (3 điểm) Đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.

Trả lời

1. Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội. (0,5 điểm)

2. Một người được coi là có đạo đức là người biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích chung của xã hội và của người khác. (1 điểm)

3. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân là:

Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người. Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc, đồng bào và rộng hơn là nhân loại. Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác sẽ không còn ý nghĩa. (1,5 điểm)

3. Đề số 3

Câu 1. (2điểm)

Nhận thức là gì? Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa giai đoạn nhận thức cảm tính và giai đoạn nhận thức lí tính?

Câu 2. (2điểm)

Bài hát: “Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn: Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lụi bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày theo trâu...Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày. Và bao cô gái đang ngồi máy cấy...

Hỏi:   

a. Các sự vật hiện tượng trong đoạn bài hát trên giúp em nhớ đến kiến thức nào của môn GDCD lớp 10 mà e đã được học? Hãy nêu hiểu biết của em về nội dung kiến thức đó?

b. Để có kết quả học tập tốt hơn, em cần có giải pháp gì?

Câu 3. (2điểm)

Khi nghiên cứu về sự phát triển của lịch sử xã hội loài  người các nhà triết học duy tâm tôn giáo cho rằng: thần thánh thượng đế đã tạo ra và quyết định sự phát triển của lịch sử loài  người. Dựa trên kết quả nghiên cứu của nhiều nghành khoa học, triết học duy vật biện chứng khẳng định: con người là chủ thể của lịch sử . Bằng kiến thức đã học, e hãy đưa ra ý kiến của mình về vấn đề trên và chứng minh ý kiến đó?

Câu 4. (2điểm)

Ở học kì I bạn T bị lớp trưởng xếp loại hạnh kiểm trung bình vì có thái độ vô lễ với giáo viên và thường xuyên đi học muộn. Sang học kì II bạn T không  mắc lỗi, tham gia tích cực các hoạt động tập thể nên được thầy cô và bạn bè yêu mến. Tuy vậy ở học kì II, bạn T vẫn tiếp tục bị lớp trưởng xét hạnh kiểm loại trung bình.

Hỏi:

a. Việc làm của bạn lớp trưởng thể hiện phương pháp luận siêu hình hay  biện chứng?Vì sao?

b. Nếu là thành viên trong lớp đó thì em sẽ đưa ra ý kiến gì cho lớp trưởng?

Câu 5. (2điểm)

A và B cùng tranh luận với nhau, A cho rằng việc đốt rừng làm nương rẫy là hành động vì con người. B cho rằng: hành động đó gây tác hại rất lớn với môi trường và cuộc sống của con người. Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

..........HẾT.............

ĐÁP ÁN

Câu

Đáp án

Thang điểm

1

Hs cần nêu được

- Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

Nhận thức cảm tính

Nhận thức lí tính

– Tiếp xúc trực tiếp với sự vật, hiện tượng.

– Mang lại hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng.

– Là giai đoạn thấp của quá trình nhận thức (giai đoạn đầu

tiên).

– Tiếp xúc gián tiếp với sự vật hiện tượng

– Tìm ra bản chất, quy luật,... của sự vật, hiện tượng.

– Là giai đoạn phát triển cao của quá trình nhận thức.

 

0,5

 

 

 

 

1,5

    2

Hs cần nêu được :

a. Các sự vật hiện tượng trong đoạn bài hát trên giúp em nhớ đến kiến thức Thế giới vật chất luôn luôn phát triển trong bài 3 : Sự vận dụng và phát triển của thế giới vật chất  môn GDCD lớp 10 mà e đã được học.

- Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

-  Nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất vì: + Khuynh hướng vận động phổ biến của sự vật và hiện tượng trong thế giới vật chất là vận động theo chiều hướng tiến lên, phổ biến đưa đến sự phát triển, sự phát triển diễn ra một cách phổ biến ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy.

- Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có bước thụt lùi tạm thời. Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.

b. Để có kết quả học tập tốt hơn, em cần có giải pháp :

- Chăm chỉ học tập, tích lũy kiến thức.

- Tạo ra sự phát triển trong học tập. VD như phát triển từ học sinh THCS lên THPT, từ hs lên sinh viên.

 

0,5

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

3

 Hs cần nêu được :

Em đồng ý với khẳng định : con người là chủ thể của lịch sử và không đồng ý với quan điểm thần thánh thượng đế đã tạo ra và quyết định sự phát triển của lịch sử loài  người.

Chứng minh:

a) Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình.

- Lịch sử loài người được hình thành từ khi con người biết chế tạo và sử dụng công cụ sản xuất.

- Nhờ biết lao động, con người đã tự tách mình ra khỏi thế giới động vật chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội cũng bắt đầu từ đó.

b) Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.

* Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất:

- Con người phải lao động làm ra của cải vật chất để nuôi sống mình và xã hội.

- Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng chỉ có ở con người, góp phần thúc đẩy trình độ phát triển của xã hội.

* Con người là chủ thể sáng tạo các giá trị tinh thần của xã hội:

Đời sống hàng ngày và kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh xã hội, đấu tranh với tự nhiên…của con người là đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và cảm hứng sáng tạo văn học, nghệ thuật.

c) Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội. Mọi sự biến đối của xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra.

 

 

0,5

 

1,5

 4

Hs cần nêu được :

a. Việc làm của bạn lớp trưởng thể hiện phương pháp luận siêu hình. Vì  phương pháp luận siêu hình là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật với đặc tính của sự vật khác .

Như vậy bạn lớp trưởng chỉ nhìn thấy mặt tiêu cực của bạn T mà ko nhìn thấy sự tiến bộ và phát triển của bạn T.

b. Nếu là thành viên trong lớp đó thì em sẽ đưa ra ý kiến gì cho lớp trưởng?

E sẽ chỉ ra cho bạn lớp trưởng thấy việc đánh giá của bạn lớp trưởng là sai, không nhìn thấy sự thay đỏi của bạn T

Khuyên bạn lớp trưởng phải nhìn vào mặt tiến bộ của bạn T và xếp loại hạnh kiểm loại Tốt

1,5

 

 

 

 

 

0,5

5

Hs giải quyết tình huống với lí lẽ thuyết phục:

- Đồng ý với ý kiến của B.

- Đốt rừng gây ra tình trạng ô nhiễm do khói bụi, lớp đất màu mỡ bị rửa trôi, khí hậu thay đổi, gây ra lũ lụt, hạn hán, động thực vật quý hiếm giảm dần và tuyệt chủng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của con người                                

2

4. Đề số 4

Câu 1 (8 điểm). Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?

Câu 2 (6 điểm). Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”. 

Câu 3 (2 điểm). Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người có lòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa. 

Câu 4 (4 điểm). Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân. 

ĐÁP ÁN

Câu 1 (8 điểm). Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gì cho bản thân?

Trả lời: 1. Phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng: (4 điểm)

Cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh chóng về chất. (1 điểm) 

- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau.   (1 điểm)

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác. 

Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều) của sự vật và hiện tượng. 

- Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng. Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần. Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ. (2 điểm)

2. Cho ví dụ minh họa: Thí sinh tự lấy ví dụ 

(2 điểm) 3. Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân:   (2 điểm) 

 - Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì và nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ. 

- Tích cực học tập để tích lũy tri thức nhằm tạo nên sự thay đổi về chất. 

- Tránh mọi hành động nôn nóng đốt cháy giai đoạn hoặc nửa vời, vì sẽ không đem lại kết quả như mong muốn.   

Câu 2 (6 điểm). Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm:

“Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức”.

Trả lời:  Giải thích quan điểm:

1. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:   (1.5 điểm) 

Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn. Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của chúng. Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người. Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.

2. Thực tiễn là động lực của nhận thức:  (1.5 điểm) 

Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển.

3. Thực tiễn là mục đích của nhận thức:  (1.5 điểm) 

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.

4. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức: (1.5 điểm) 

Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau. Vì vậy, tri thức của con người về sự vật và hiện tượng có thể đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ. 

 Câu 3 (2 điểm). Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người có lòng tự trọng?

Lấy ví dụ để minh họa.

Trả lời: 1. Người có nhân phẩm: là người có lương tâm, có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh, luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và người khác, biết tôn trọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ. (0.5 điểm)  Ví dụ: Thí sinh tự lấy ví dụ.     (0.5 điểm)

2. Người có lòng tự trọng: là người biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình; biết làm chủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng và cố gắng tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ, đồng thời biết quý trọng danh dự, nhân phẩm của người khác. (0.5 điểm) 

Ví dụ: Thí sinh tự lấy ví dụ.     (0.5 điểm) 

Câu 4 (4 điểm). Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạo đức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.

Trả lời: 1. Khái niệm đạo đức: là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội. (15 điểm) 

2. Một người được coi là có đạo đức là người biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích chung của xã hội và của người khác. (1 điểm)

3. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân là:  Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người. Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc, đồng bào và rộng hơn là nhân loại. Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác sẽ không còn ý nghĩa. (2 điểm)

5. Đề số 5

Câu 1:  (2 điểm)   Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” là nói đến phạm trù cơ bản nào của đạo đức? Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đó?

Câu 2:  (2 điểm)  Tình huống : Trong giờ kiểm tra môn Sinh, có một câu hỏi lí thuyết, Tuấn có nhớ nhưng không chắc chắn lắm. Bạn Minh đã làm được rồi, bạn ấy học giỏi lắm, Tuấn có thể chỉ cần liếc nhanh qua bên là có thể “giải quyết” được. Và còn cách khác nữa: Cô giáo đang ngồi trên bục giảng và không hề để ý về hướng Tuấn nên em có thể thao tác thật nhanh. Nói chung, các phương án đều có thể thực hiện nhanh gọn và an toàn, để rồi Tuấn sẽ được điểm cao. Thế nhưng, ... Tuấn lại không làm như vậy. Nộp bài rồi, mấy bạn trong lớp nói Tuấn sao dại thế, giở sách một chút thì có ảnh hưởng gì đến đạo đức đâu! Nhưng Tuấn lại không nghĩ thế, em thấy thật thanh thản trong lòng ! 

Câu hỏi: 

1) Hành vi của Tuấn là thuộc về phạm trù nào của Đạo đức học và biểu hiện ờ trạng thái nào?

2) Tại sao mặc dù làm bài kiểm tra chưa thật tốt nhưng Tuấn lại cảm thấy thanh thản trong lòng ?

Câu 3:  (3 điểm)  Thế nào là hợp tác? Tại sao lại phải hợp tác và hợp tác phải dựa trên những nguyên tắc nào?

Câu 4: (3 điểm)  Lòng yêu nước là gì? Trình bày trách nhiệm xây dựng Tổ quốc của thanh niên học sinh. 

ĐÁP ÁN

Câu 1: ( 2 điểm )

- Ý 1: Nêu đúng câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm” thuộc phạm trù đạo đức: Nhân phẩm và Danh dự. ( 1 điểm )

- Ý 2: Nêu đúng ý nghĩa câu tục ngữ, phù hợp với quan niệm đạo đức, diễn đạt rõ ràng. (1 điểm )

Câu 2:  ( 2 điểm )  1) Hành vi của Tuấn thuộc phạm trù Lương tâm, được biểu hiện ở trạng thái thanh thản lương tâm. Tuấn đã tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức. ( 1 điểm )

2) Mặc dù bài kiểm tra chưa thật tốt nhưng Tuấn lại thấy thanh thản trong lòng, là vì Tuấn đã trung thực trong khi làm bài kiểm tra, có nghĩa là đã không làm điều xấu, không phù hợp với đạo đức học sinh. Khi ấy Tuấn cảm thấy lương tâm mình trong sạch, không mờ ám, rất thanh thản. ( 1 điểm )

Câu 3:  ( 3 điểm ) 

- Ý 1: Nêu khái niệm hợp tác: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc hay một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung. ( 1 điểm ) 

- Ý 2: Ý nghĩa của hợp tác: Tạo nên sức mạnh tổng hợp về trí tuệ, thể chất, tinh thần để đem lại chất lượng và hiệu quả cao cho công việc chung; Hợp tác là một phẩm chất, một yêu cầu đối với một công dân trong xã hội hiện đại. ( 1 điểm ) 

- Ý 3: Nguyên tắc của hợp tác: Tự nguyện, bình đẳng, các bên đều có lợi và khong làm phương hại đến lợi ích của những người khác. ( 1 điểm )

Câu 4: ( 3 điểm ) 

- Ý 1: Nêu khái niệm Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc. ( 1 điểm ) 

- Ý 2 : Trình bày trách nhiệm xây dựng Tổ quốc. ( Mỗi ý đúng 0,5 điểm ) 

+ Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động, có mục đích và động cơ học tập đúng đắn. 

+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; có lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xã các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh với các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng.

+ Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phơng, của đất nớc. Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực phù hợp với khả năng.

+ Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại với lợi ích của quốc gia, dân tộc.

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi chọn HSG môn GDCD 10 có đáp án năm 2021 Trường THPT Trần Nguyên Hãn. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt!

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON