ON
ADMICRO

4 đề thi học kỳ 2 môn Hóa lớp 10 có đáp án

Tải về
VIDEO_3D

HỌC247 xin giới thiệu đến các em học sinh Bộ 4 đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 10Hi vọng với tài liệu này sẽ giúp các em ghi nhớ và tư duy gắn kết các kiến thức Hóa học lớp 10, chuẩn bị thật tốt cho các kì thi sắp tới và có nền tảng vững chắc cho Hóa học lớp 11

 
 
YOMEDIA

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 10

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: 31,18 gam hỗn hợp NaX, NaY ( X,Y là hai halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa ,công thức của 2 muối là:

A. Không xác định được.                                    B. NaBr, NaI.

C. NaCl, NaF.                                                        D. NaCl, NaBr.

Câu 2: Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2, đun nóng thấy dung dịch từ lục nhạt chuyển sang màu vàng. Phản ứng thuộc loại:

A. Oxi hoá - khử.           B. Phân huỷ.                 C. Thế.                           D. Trung hoà.

Câu 3: Ổ điều kiện trong phòng thí nghiệm, đơn chất nào có mạng tinh thể phân tử ?

A. Clo.                            B. Brom.                        C. Iốt.                             D. Flo.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 trong H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch M. Cho dung dịch M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, rửa sạch, nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn . m bằng:

A. 2,3 gam.                    B. 3,2 gam.                    C. 23 gam.                     D. 32 gam.

Câu 13: Cho 60 gam hỗn hợp X gồm S và Fe vào một bình kín không có oxi. Nung bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , còn lại một chất rắn A. Khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng,dư để lại một chất rắn B nặng 16 gam và khí D.Tính khối lượng của S và Fe trong hỗn hợp X và tỉ khối của khí D đối với H2.

A. 32gS; 28g Fe; d=16.                                       B. 16 gS; 44g Fe; d=17.

C. 48 gS; 12g Fe; d=17.                                      D. 32gS; 28g Fe; d=17.

Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 1,53 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 448 ml khí đkc. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng bằng:

A. 2,95 gam .                 B. 2,14 gam.                  C. 3,9 gam.                     D. 1,85 gam.

Câu 15: Trong các tính chất sau, những tính chất nào không phải là tính chất của axít H2SO4 đặc nguội:

A. Hoà tan kim loại Al, Fe.                                  B. Tan trong nước, toả nhiệt.

C. Làm hoá than vải, giấy, đường.                     D. Háo nước.

Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ 4 Đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 10 nhé!

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 1

1.D

2.A

3.C

4.A

5.D

6.D

7.B

8.B

9.D

10.B

11.C

12.B

13.D

14.A

15.A

16.D

17.B

18.A

19.C

20.C

21.A

22.C

23.D

24.C

25.D

26.B

27.B

28.D

29.A

30.B

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 10

ĐỀ SỐ 2

Câu 6: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong tự nhiên, nguyên tố oxi tồn tại 2 dạng thù hình là oxi và ozon

(b) Trong tự nhiên nguyên tố lưu huỳnh tồn tại 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương (Sβ) và lưu huỳnh đơn tà (Sα)

(c) Khí oxi không màu, không mùi, không vị, hơi nặng hơn không khí, nó hóa lỏng ở nhiệt độ -1830C dưới áp suất khí quyển

(d) Ozon ở tầng cao có khả năng hấp thụ tia tử ngoại, nó bảo vệ con người và các sinh vật trên mặt đất tránh được tác hại của tia tử ngoại,

(e) Trong điều kiện thường, Ozon là chất lỏng màu xanh nhạt, mùi đặc trưng

Số phát biểu không đúng là:

A. 4                                  B. 2                                  C. 1                                  D. 3

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(a) Axit sunfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi,

(b) Axit sunfuric tan vô hạn trong nước, và tỏa rất nhiều nhiệt,

(c) Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta cho nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ

(d) Axit sunfuric đặc có tính háo nước, da thịt tiếp xúc với nó sẽ gây bỏng nặng.

Số phát biểu đúng là:

A. 2                                  B. 3                                  C. 4                                  D. 1

Câu 8: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách nào sau đây ?

A. Cho clo tác dụng với dung dịch KOH đặc nóng

B. Cho clo tác dụng với nước.

C. Cho clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

D. Cho clo tác dụng dung dịch NaOH loãng nguội.

Câu 9: Clorua vôi là muối của canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO-. Vậy clorua vôi gọi là muối gì?

A. Muối  axit                   B. Muối kép                    C. Muối hỗn tạp             D. Muối trung hoà

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp kim loại Mg, Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thấy thoát ra V lít khí H2 (đkc). Cô cạn dung sau phản ứng thu được 28,1 gam muối sunfat khan. Giá trị của V là:

A. 8,96 lít.                        B. 5,6 lít.                          C. 4,48 lít.                        D. 6,72 lít.

Câu 11: Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaF 0,5M và NaCl 0,3M . Khối lượng kết tủa thu được là :

A. 7,175g                        B. 4,305g                        C. 13,60g                        D. 11,48g

Câu 12: Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch riêng biệt NaF, NaCl, NaBr, NaI là:

A. Khí Cl2                         B. Dung dịch Br2            C. Dung dịch AgNO3       D. Khí SO2

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(a) O2 và O3 cùng có tính oxi hoá nhưng O3 có tính oxi hoá mạnh hơn

(b) Lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử nhưng tính oxi hóa trội hơn  

(c) Hidro sunfua vừa có tính khử vừa có tính axit yếu

(d)  Hidro sunfua và lưu huỳnh đioxit đều có thể phản ứng với dung dịch kiềm 

Số phát biểu đúng là:

A. 4                                  B. 3                                  C. 1                                  D. 2

Câu 14: Hoà tan 4,48 lít SO2 trong dung dịch nước Brom dư thu được dung dịch X, sau đó cho thêm dung dịch BaCl2 cho đến dư vào X thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị m là:

A. 46,6                             B. 23,3                             C. 34,95                           D. 58,25

Câu 15: Trong tự nhiên có rất nhiều nguồn sinh ra khí Hidrosunfua như sự phân hủy xác chết động vật, khí núi lửa...., nhưng không có sự tích tụ nó trong không khí. Nguyên nhân chính nào sau đây giải thích cho hiện tượng đó:

A. H2S ở trạng thái khí nên dễ bị gió cuốn đi      B. H2S nặng hơn không khí

C. H2S dễ bị phân hủy trong không khí               D. H2S dễ bị oxi hóa trong không khí

Câu 16: Khi nhiệt phân hoàn toàn m gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và AgNO3. Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

A. KMnO4.                       B. AgNO3.                        C. KNO3.                          D. KClO3.

Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ 4 Đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 10 nhé!

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 2

1.D

2.B

3.C

4.A

5.A

6.B(b,e)

7.B(a,b,d)

8.D

9.C

10.C

11.B

12.C

13.B(a,b,d)

14.A

15.D

16.D

17.A

18.D

19.C

20.C

21.D

22.D

23.A(a,e,f)

24.C

25.B

26.C

27.B

28.D

29.A

30.A

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 10

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Khi  lần  lượt  tác  dụng  với  mỗi  chất  dưới đây,  trường  hợp axit sunfuric đặc và axit  sunfuric  loãng  hình  thành  sản  phẩm giống nhau là

A. Fe(OH)2                    B. Mg                             C. CaCO3                        D. Fe3O4

Câu 2: Nếu cho cùng một khối lượng hai kim loại Zn và Fe tác dụng hết với axít H2SO4. Kim loại cho nhiều thể tích khí H2 hơn là (Fe = 56; Zn = 56)

A. không xác định được      B. Zn                      C. bằng nhau               D. Fe

Câu 3: Trong các cặp chất sau, cặp chất gồm hai chất phản ứng được với nhau là

A. NaCl và KNO3           B. Cu(NO3)2 và HCl.      C. Na2S và HCl               D. BaCl2 và HNO3

Câu 4: Cho 1,53 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là (Mg = 24; Fe = 56; Zn = 56; H = 1; Cl =35,5)

A. 2,24 gam.                  B. 2,95 gam.                  C. 1,85 gam                   D. 3,90 gam.

Câu 5: Tính chất hóa học của đơn chất lưu huỳnh là

A. chỉ thể hiện tính khử.                                     B. không thể hiện tính chất nào.

C. chỉ thệ hiện tính oxi hóa.                               D. tính khử và tính oxi hóa.

Câu 6: Nung 43,8 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp của nhóm IIA, thu được 11,2 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là (Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba =137)

A. Mg và Ca                   B. Sr và Ba                    C. Ca và Sr                     D. Be và Mg

Câu 11: Tính chất sát trùng và tẩy màu của nước gia-ven là do

A. chất NaClO phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh.

B. trong chất NaClO, nguyên tử Clo có số oxi hóa là +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh.

C. chất NaCl trong nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng.

D. chất NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.

Câu 12: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4(loãng) bằng một thuốc thử là

A. Zn                              B. quì tím                      C. Al                               D. BaCO3

Câu 13: Cho dung dịch chứa 1 gam HCl vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì giấy quỳ tím chuyển sang màu (H = 1; Cl =35,5; Na =40; O = 16)

A. màu xanh              B. không xác định được.              C. màu đỏ                   D. không đổi màu

Câu 14: Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành sunfua:     Ag + H2S +O2  Ag2S + H2O

Mệnh đề diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng là

A. H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử.              B. Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa.

C. H2S là chất khử, Ag là chất oxi hóa.              D. Ag là chất oxi hóa, O2 là chất khử.

Câu 26: Nhận xét nào dưới đây không đúng cho các nguyên tố O, S, Se và Te ?

A. Tính  phi  kim  của  các  nguyên  tố  này giảm dần từ O đến Te.

B. Nguyên tử của các nguyên tố này đều có cấu hình electron hóa trị là ns2np4.

C. Trong  hợp  chất,  các  nguyên  tố  này đều  có  mức  oxi  hóa  đăc  trưng  là  -2, +2, +4 và +6.

D. Các nguyên tố này có tính phi kim yếu hơn   tính   phi   kim   của   nguyên   tố halogen cùng chu kì.

Câu 27: Sục 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Muối thu được sau phản ứng là

A. Na2SO3                                               B. NaHSO3                                       C. Na2SO3 và NaHSO3  D. NaHSO3 và NaOH

Câu 28: Cho hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 tan trong 200 ml dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 0,2 mol khí. Nồng độ mol ban đầu dung dịch HCl là (Ca = 40; Ba = 137; C = 12; O = 16; H = 1; Cl =35,5)

A. 0,25 M                       B. 2,0 M                         C. 1,0M                          D. 0,5M

Câu 29: Thổi SO2 vào 500 ml dung dịch Br2 đến khi  vừa  mất  màu  hoàn  toàn,  thu  được dung  dịch  X.  Để  trung  hòa  dung  dịch  X cần 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Nồng độ dung dịch Br2 ban đầu là

A. 0,020 M                    B. 0,005 M                    C. 0,010 M                     D. 0,025 M

Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ 4 Đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 10 nhé!

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 3

1.C

2.D

3.C

4.B

5.D

6.A

7.C

8.C

9.A

10.A

11.B

12.D

13.C

14.B

15.D

16.D

17.B

18.B

19.C

20.C

21.B

22.B

23.C

24.B

25.A

26.C

27.C

28.B

29.D

30.A

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 10

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Trong nhóm halogen sự biến đổi tính chất nào sau đây là chính xác:

A. Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm

B. Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim giảm

C. Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng

D. Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng

Câu 18: Câu nào diễn tả không đúng về tính chất hóa học của lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh?

A. Hidrosunfua là chất khí không màu tan ít trong nước

B. Hidrosunfua vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

C. Lưu huỳnh dioxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

D. Axit sunfuric chỉ có tính oxi hóa.

Câu 19: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng:

A. quỳ tím.

B. dung dịch muối Mg2+.

C. dung dịch chứa ion Ba2+

D. thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2

Câu 20: Hãy chọn phát biểu đúng về Oxi và ozon.

A. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.

B. Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử.

C. Để nhận biết ozon dùng dung dịch KI có chứa hồ tinh bột

D. Cả oxi và ozon đều phản ứng đuợc với các chất như Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.

Câu 21: Chọn câu không đúng

A. Lưu huỳnh có hai dạng thù hình là lưu huỳnh đơn tà và lưu huỳnh tà phương

B. Lưu huỳnh có các mức oxi hóa thông thường là -2; 0; +4; +6

C. Để thu gom thuỷ ngân bị rơi vải người ta dùng bột lưu huỳnh

D. Khi tham gia phản ứng hóa học S thể iện tính khử mạnh

Câu 22: Hãy chọn phản ứng mà SO2 có tính khử?

A. SO2 + Na2O → Na2SO3                                                   B. SO2 + 2H2S  → 3S + 2H2O

C. SO2 + H2O + Br2  → 2HBr + H2SO4                               D. Tất cả đều đúng

Câu 27: Cho khí CO qua ống sứ chứa 3,2 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn X  gồm sắt và các oxit. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y.Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan

A. 4 gam                               B. 8 gam                               C. 20 gam                             D. 9,52 gam

Câu 28: Tốc độ phản ứng là :

A. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

B. Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm  phản ứng trong một đơn vị thời gian.

C. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.

D. Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

Câu 29: Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố sau :

A. Nhiệt độ .                                                                       B. Nồng độ, áp suất.

C. chất xúc tác, diện tích bề mặt .                                   D. Tất cả các yếu tố

Các em có thể tải về hoặc xem Online để xem toàn bộ 4 Đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 10 nhé!

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 4

1.A

2.C

3.C

4.C

5.D

6.C

7.A

8.C

9.D

10.A

11.C

12.C

13.B

14.D

15.A

16.D

17.C

18.B

19.C

20.

21.D

22.C

23.D

24.A

25.A

26.A

27.B

28.C

29.D

30.C

 

Trên đây chỉ trích một phần câu hỏi trong Bộ 4 đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học lớp 10. Để xem toàn bộ nội dung các em vui lòng đăng nhập vào trang HỌC247.net và tải về máy tính.

Các em quan tâm có thể xem thêm: Đề cương ôn thi  học kì 2 môn Hóa học lớp 10

Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 10 ôn tập tốt và đạt thành tích cao nhất trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

-- MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)--

 

 

 

Tài liệu liên quan

 

YOMEDIA
1=>1