HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 3 đề thi KSCL đầu năm môn Hóa học 12 năm 2020 có đáp án Trường THPT Phương Sơn. Tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em so sánh đối chiếu với bài làm của mình, giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tập thật tốt!
|
TRƯỜNG THPT PHƯƠNG SƠN |
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2020-2021 |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Trong các chất sau: glixerol, xenlulozơ, glucozơ, tinh bột, axit axetic. Số chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 2: Thực hiện phản ứng este hóa 9,2g glixerol với 60g axit axetic. Giả sử chỉ thu được glixerol triaxetat có khối lượng 17,44g. Tính hiệu suất của phản ứng este hóa:
A. 65%
B. 80%.
C. 75%.
D. 90%
Câu 3: Cho 9 gam glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Khối lượng muối amoni thu được là
A. 45.
B. 16,25
C. 18,65
D. 10,65
Câu 4: Dung dịch glucozơ cho phản ứng nào sau đây:
A. phản ứng Na2CO3.
B. phản ứng hòa tan Cu(OH)2, ở nhiệt độ thường
C. phản ứng với NaOH.
D. phản ứng thủy phân.
Câu 5: Metyl fomiat có thể cho được phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH.
B. Natri kim loại.
C. Dung dịch AgNO3 trong amoniac.
D. Dung dich NaOH và dung dịch AgNO3 trong amoniac
Câu 6: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là:
A. Na
B. dung dịch brom.
C. [Ag(NH3)2] NO3
D. Cu(OH)2/OH-
Câu 7: Số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở có công thức phân tử là C3H6O2
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 8: Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7g hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hh hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este:
A. HCOOCH3 và HCOOCH2CH3
B. CH3COOCH3 và CH3COOCH2CH3
C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5
D. C3H7COOCH3 và C4H9COOC2H5
Câu 9: Chất hữu cơ (A) mạch không phân nhánh, có công thức phân tử C4H8O2. Cho 4,4 gam (A) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo đúng của (A) là:
A. C3H7COOH.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC3H7.
D. C2H5COOCH3.
Câu 10: Saccarozơ và glucozơ đều có:
A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
B. phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D. phản ứng với dung dịch NaCl.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 5,5 gam este X ta thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. X có công thức phân tử là:
A. C4H8O2
B. C5H10O2
C. C3H6O2
D. C2H4O2
Câu 12: Chất thuộc loại polisaccarit là:
A. xenlulozơ.
B. glucozơ.
C. saccarozơ.
D. fructozơ.
---(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 13 đến câu 30 của đề thi số 1 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
D |
7 |
D |
13 |
D |
19 |
B |
25 |
A |
|
2 |
B |
8 |
A |
14 |
A |
20 |
C |
26 |
C |
|
3 |
C |
9 |
B |
15 |
D |
21 |
A |
27 |
C |
|
4 |
B |
10 |
C |
16 |
C |
22 |
B |
28 |
D |
|
5 |
D |
11 |
A |
17 |
C |
23 |
B |
29 |
A |
|
6 |
B |
12 |
A |
18 |
C |
24 |
A |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 2:
Câu 1: Vinyl fomat được điều chế bằng phản ứng nào sau đây ?
A. HCOOH + C2H5O
B. HCOOH + C2H3OH
C. HCOOH + C2H2
D. CH3COOH + C2H2
Câu 2: Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
A. Na2SO4
B. SO2
C. H2S.
D. H2SO4
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là
A. X3 Y2
B. X2 Y3
C. X2Y5
D. X5Y2
Câu 4: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất là:
A. C5H6O2
B. C2H2O3
C. C4H10O
D. C3H6O2
Câu 5: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?
A. H2N-CH2-COOH
B. HOOC-CH2CH(NH2)COOH
C. CH3–CH(NH2)–COOH
D. H2N- CH2- CH2-COOH
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B. Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
C. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
D. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Câu 7: Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là
A. 2,8
B. 8,4
C. 5,6
D. 16,8
Câu 8: Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan.
Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 9: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
B. X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA.
D. X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức của 2 axit là:
A. HCOOH và CH3COOH
B. C2H3COOH và C3H5COOH.
C. C2H5COOH và C3H7COOH.
D. CH3COOH và C2H5COOH.
Câu 11: Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa AgNO3 2M trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 g kết tủa. Công thức phân tử của anđehit là:
A. C4H3CHO
B. C3H5CHO
C. C3H3CHO
D. C4H5CHO
Câu 12: Có thể phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH ; CH3COOH ; C2H5OH với hóa chất nào dưới đây
A. Na.
B. Cu(OH)2/OH.
C. dd AgNO3/NH3.
D. NaOH.
---(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 13 đến câu 47 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1. C 2. B 3. A 4. A 5. A 6. D 7. C 8. A 9. D 10. D 11. A 12. B |
13. C 14. C 15. A 16. D 17. D 18. C 19. A 20. C 21. C 22. B 23. B 24. D |
25. C 26. D 27.B 28. B 29. A 30. B 31. B 32. D 33. D 34. A 35. B 36.D |
37. B 38. C 39. C 40. A 41. D 42. A 43. C 44. A 45. C 46. C 47. B |
ĐỀ SỐ 3:
Câu 1: Fructozơ không phản ứng với
A. dd AgNO3/NH3, t0.
B. Cu(OH)2/OH-.
C. H2/Ni, t0.
D. Nước Br2
Câu 2: Số đồng phân este có CTPT C3H6O2 là:
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 3: Hợp chất X có CTPT C4H8O2. Khi thủy phân X trong dd NaOH thu được muối C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3COOC2H5.
B. HCOOC3H7.
C. C3H7COOH.
D. C2H5COOCH3
Câu 4: Nhiệt độ sôi của các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần đúng là
A. CH3COOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
B. CH3OH < CH3COOH < C6H5OH.
C. HCOOH < CH3COOH < C2H5OH.
D. HCOOH < CH3OH < CH3COOH
Câu 5: Cho các hợp chất sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NaOH (4); NH3 (5). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
A. 5 < 2 < 1 < 3 < 4.
B. 5 < 1 < 3 < 2 < 4.
C. 4 < 5 < 1 < 2 < 3.
D. 1 < 5 < 2 < 3 < 4.
Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?
A. Alanin.
B. Axit 2-aminopropanoic
C. Anilin.
D. Axit α-aminopropionic
Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
Câu 8: Trong các công thức sau, công thức nào là của chất béo?
A. C3H5(OCOC4H9)3.
B. C3H5(OCOC13H31)3
C. C3H5(COOC17H35)3.
D. C3H5(OCOC17H35)3
Câu 9: Cho các chất: C6H5OH, HCHO, CH3CH2OH, C2H5OC2H5, CH3COCH3, HCOOCH3, CH3COOH, CH3COOCH3, HCOOH, HCOONa tác dụng với dd AgNO3/NH3, đun nóng. Số phản ứng tạo thành Ag là:
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 10: Chất béo là trieste của
A. glixerol với axit béo.
B. glixerol với axit hữu cơ.
C. ancol với axit béo.
D. glixerol với vô cơ.
Câu 11: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được:
A. 2 muối và 2 ancol.
B. 1 muối và 2 ancol.
C. 1 muối và 1 ancol.
D. 2 muối và 1 ancol.
Câu 12: Khi nói về este vinyl axetat, mệnh đề nào sau đây không đúng?
A. Vinyl axetat là một este không no, đơn chức.
B. Thuỷ phân este trên thu được axit axetic và axetilen.
C. Không thể điều chế trực tiếp từ axit hữu cơ và ancol.
D. Xà phòng hóa cho ra 1 muối và 1 anđehit.
---(Để xem nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 13 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
...
Trên đây là phần trích dẫn nội dung Bộ 3 đề thi KSCL đầu năm môn Hóa học 12 năm 2020 có đáp án Trường THPT Phương Sơn, để xem toàn bộ nội dung chi tiết, mời các bạn cùng quý thầy cô vui lòng đăng nhập để tải về máy.
Chúc các em đạt điểm số thật cao!


