ON
YOMEDIA
VIDEO

Toán 1 Bài: Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)


Sau đây mời các em học sinh lớp 1 cùng tìm hiểu về bài Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ). Bài giảng dưới đây đã được Học 247 biên soạn khái quát lý thuyết cần nhớ, đồng thời có các bài tập được tổng hợp đầy đủ các dạng toán liên quan giúp các em dễ dàng nắm được kiến thức trọng tâm của bài.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

- Biết cách đặt tính, làm tính cộng các số có hai chữ số.

- Cộng nhẩm các số trong phạm vi 100 (cộng không nhớ);

- Vận dụng vào giải các bài toán có lời văn.

- Bước đầu biết về tính chất phép cộng: Khi đổi chỗ hai số trong một phép cộng thì kết quả không thay đổi.

1.2. Các dạng toán về Phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Thực hiện phép cộng các số có hai chữ số bằng cách cộng từ phải sang trái các số của hàng đơn vị rồi cộng các số ở hàng chục.

Dạng 2: Bài toán có lời văn

- Đọc và phân tích đề bài: Xác định các số đã cho, số lượng tăng hoặc giảm và yêu cầu của bài toán.

- Tìm lời giải cho bài toán:

Em dựa vào các từ khóa “thêm”, “bớt”, “tất cả”, “còn lại”…để xác định phép tính cần dùng cho bài toán.

Bài toán yêu cầu tìm “cả hai” hoặc “tất cả” thì thường sử dụng phép tính cộng để tìm lời giải.

- Trình bày lời giải cho bài toán: Viết rõ ràng lời giải, phép tính, đáp số.

- Kiểm tra lại lời giải và kết quả em vừa tìm được.

Dạng 3: So sánh

Muốn so sánh giá trị của hai hoặc nhiều phép cộng các số có hai chữ số thì cần thực hiện phép tính rồi so sánh các kết quả vừa tìm được.

1.3. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 154, 155

Bài 1 trang 154

Tính

Phương pháp giải

Cộng các số lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 2 trang 155

Đặt tính rồi tính

35 + 12     60 + 38     6 + 43

41 + 34     22 + 40     54 + 2

Phương pháp giải

- Đặt tính: Viết các chữ số cùng hàng thẳng một cột.

- Tính: Cộng các số lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 3 trang 155

Lớp 1A trồng được 35 cây, lớp 2A trồng được 50 cây. Hỏi hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây ?

Phương pháp giải

Tóm tắt:

Lớp 1A: 35 cây

Lớp 2A: 50 cây

Cả hai: ... cây?

Muốn tìm lời giải ta lấy số cây trồng được của lớp 1A cộng với số cây trồng được của lớp 2A.

Hướng dẫn giải

Cả hai lớp trồng được số cây là:

35 + 50 = 85 (cây)

Đáp số: 85 cây

Bài 4 trang 155

Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi viết số đo:

Phương pháp giải

- Dùng thước kẻ có chia vạch xăng-ti-mét.

- Đặt vạch 0cm trùng với một điểm đoạn thẳng; giữ cạnh của thước trùng với đoạn thẳng; điểm còn lại trùng với vạch nào thì đó là độ dài của đoạn thẳng.

Hướng dẫn giải

Đoạn thẳng AB dài 9cm.

Đoạn thẳng CD dài 13cm.

Đoạn thẳng MN dài 12cm.

1.4. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 156

Bài 1 trang 156

Đặt tính rồi tính:

47 + 22     40 + 20     12 + 4

51 + 35     80 + 9     8 + 31

Phương pháp giải

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 2 trang 156

Tính nhẩm

30 + 6 =     60 + 9 =     52 + 6 =     82 + 3 =

40 + 5 =     70 + 2 =     6 + 52=     3 + 82 =

Phương pháp giải

Tính nhẩm các số rồi điền kết quả vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

30 + 6 = 36     60 + 9 = 69     52 + 6 = 58     82 + 3 = 85

40 + 5 = 45     70 + 2 = 72     6 + 52= 58     3 + 82 = 85

Bài 3 trang 156

Lớp em có 21 bạn gái và 14 bạn trai. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn ?

Phương pháp giải

Tóm tắt

Bạn gái: 21 bạn

Bạn trai: 14 bạn

Tất cả: ... bạn ?

Lời giải

Muốn tìm lời giải ta lấy số bạn gái cộng với số bạn trai.

Hướng dẫn giải

Lớp em có tất cả số bạn là:

21 + 14 = 35 (bạn)

Đáp số: 35 bạn.

Bài 4 trang 156

Vẽ đoạn thẳng có độ dài bằng 8cm.

Phương pháp giải

- Dùng thước thẳng có chia vạch xăng-ti-mét và bút chì.

- Đánh dấu một điểm, đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm đó, giữ thẳng thước, đánh dấu điểm nằm trùng với vạch 8cm.

- Nối hai điểm bằng thước thẳng, ta được đoạn thẳng dài 8cm.

Hướng dẫn giải

1.5. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 157

Bài 1 trang 157

Tính:

Phương pháp giải

Cộng các số lần lượt từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải

Bài 2 trang 157

Tính:

20cm + 10cm =     30cm + 40cm =

14cm + 5cm =     25cm + 4cm =

32cm + 12cm =     43cm + 15cm =

Phương pháp giải

Cộng các số rồi viết đơn vị vào sau kết quả vừa tìm được.

Hướng dẫn giải

20cm + 10cm = 30cm     30cm + 40cm = 70cm

14cm + 5cm = 19cm     25cm + 4cm = 29cm

32cm + 12cm = 44cm     43cm + 15cm = 58cm

Bài 3 trang 157

Nối (theo mẫu)

Phương pháp giải

- Cộng các số trong các phép tính đã cho.

- Nối với kết quả thích hợp.

Hướng dẫn giải

Thực hiện các phép tính:

32 + 17 = 49

47 + 21 = 68

26 + 13 = 39

16 + 23 = 39

37 + 12 = 49

27 + 41 = 68

Nối các kết quả ta được:

Bài 4 trang 157

Lúc đầu con ốc sên bò được 15cm, sau đó bò tiếp được 14cm. Hỏi con ốc sên bò được tất cả bao nhiêu xăng – ti – mét?

Phương pháp giải

Tóm tắt

Lúc đầu: 15 cm

Lúc sau: 14 cm

Tất cả: ... cm?

Lời giải

Muốn tìm đáp án ta lấy đoạn đường bò được trong hai lần cộng lại với nhau.

Hướng dẫn giải

Con ốc sên bò được tất cả số xăng-ti-mét là:

15 + 14 = 29 (cm)

Đáp số: 29cm.

Bài tập minh họa

 
 

Câu 1: Đặt tính và tính 35 + 51

Hướng dẫn giải

Câu 2: Thùng thứ nhất đựng 34 hộp quà, thúng thứ hai đựng 10 hộp quà. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu hộp quà?

Phân tích: Muốn tìm số hộp của cả hai thùng thì cần lấy số hộp của mỗi thùng cộng lại với nhau.

Hướng dẫn giải

Cả hai thùng có số hộp quà là:

34 + 10 = 44 (hộp quà)

Đáp số: 44 hộp quà.

Câu 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 21 + 3......11 + 14

Hướng dẫn giải

Dấu cần điền vào chỗ chấm là dấu <.

Lời kết

Qua nội dung bài học trên, giúp các em học sinh:

- Hệ thống lại kiến thức đã học một cách dễ dàng hơn.

- Tự tiến hành làm bài tập và giải toán theo đúng những kiến thức trên đã học.

- Có thể tự đọc các kiến thức và tự làm các ví dụ minh họa để nâng cao các kỹ năng giải Toán lớp 1 của mình thêm hiệu quả.

 

YOMEDIA
1=>1