Tuần 14 - Tập làm văn: Làm biên bản cuộc họp - Tiếng Việt 5


Thông qua bài giảng Tập làm văn: Làm biên bản cuộc họp, giúp các em học sinh biết được biên bản là văn bản ghi lịa nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng, nội dung của nó bao gồm 3 phần: phần mở đầu, phần chính và phần kết thúc. Đồng thời, các em cũng nhận biết được trong những trường hợp nào cần ghi biên bản cũng như cách đặt tên cho những biên bản đó.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nhận xét

Câu 1. Đọc biên bản trang 140-141 sgk lớp 5.

Câu 2. 

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?

b) Cách mở đầu và kết thúc biên bản có gì giống và khác cách mở đầu và kết thúc đơn?

c) Nêu tóm tắt những điểm cần ghi vào biên bản.

Gợi ý:

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản về cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất... nhằm giúp mọi người thực hiện cho đúng, xem xét lại khi cần thiết.

b)

  • Cách mở đầu biên bản có điểm giống và khác cách mở đầu đơn là:
    • Giống nhau: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản.
    • Khác nhau: biên bản không có tên nơi nhận (kính gửi), thời gian, địa điểm, lập biên bản ghi ở phần nội dung.
  • Cách kết thúc biên bản có điểm giống và khác kết thúc đơn.
    • Giống nhau: có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.
    • Khác nhau: Biên bản cuộc họp có hai chữ kí (của chủ tịch đoàn, thư kí), không có lời cảm ơn như đơn.

c) Nêu tóm tắt những điểm cần ghi vào biên bản.

  • Thời gian, địa điểm họp.
  • Thành phần tham dự, chủ toạ, thư kí.
  • Nội dung cuộc họp (diễn biến, tóm tắt các ý kiến, kết luận của cuộc họp).
  • Chữ kí của chủ tịch và thư kí.

1.2. Ghi nhớ

1. Biên bản là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng.

2. Nội dung biên bản thường gồm ba phần:

a) Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.

b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.

c) Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những người có trách nhiệm.

1.3. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1 (trang 142 sgk Tiếng Việt 5): 

a) Đại hội liên đội.

b) Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử.

c) Bàn giao tài sản.

d) Đêm liên hoan văn nghệ.

e) Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.

g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

Gợi ý:

Những trường hợp dưới đây cần ghi biên bản:

a) Đại hội liên đội.

  • Vì cần ghi lại các ý kiến, chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử.

c) Bàn giao tài sản.

  • Vì ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng.

e) Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.

  • Vì cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.

g) Xử lí việc xây dựng nhà trái phép.

  • Vì cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng.

Câu 2 (trang 142 sgk Tiếng Việt 5): Hãy đặt tên cho các biên bản cần lập ở bài tập 1.

Gợi ý:

  • Biên bản đại hội chi đội.
  • Biên bản bàn giao tài sản.
  • Biên bản xử lí vi phạm pháp luật về giao thông.
  • Biên bản xử lí việc xây dựng nhà trái phép.
  • Thông qua bài Tập làm văn: Làm biên bản cuộc họp, giúp các em nắm được những kiến thức, kĩ năng cơ bản như:
    • Kiến thức
      • Biên bản là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng.
      • Nội dung biên bản thường gồm ba phần:

        • Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.

        • Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc.

        • Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những người có trách nhiệm.

    • Kĩ năng
      • Biết cách đặt tên và những trường hợp cần ghi biên bản.