Unit 6 lớp 6 Grammar - Ngữ pháp


Bài học Grammar Unit 6 Tiếng Anh lớp 6 giới thiệu các em nội dung một số điểm ngữ pháp về giới từ chỉ nơi chốn và một số từ để hỏi trong câu hỏi WH-.

Tóm tắt bài

1. Giới từ chỉ nơi chốn

  • Giới từ trong tiếng Anh gọi là Preposition.
  • Giới từ là những từ đi với danh từ hay một giả danh từ để chỉ sự liên hệ giữa các danh từ ấy với một chữ nào khác trong câu.

1.1. AT (tại) sử dụng với

  • một địa điểm xác định.
    • at school
    • at home
    • at my brother's house
  • một địa chỉ.

- He lives at 165 Ham Nghi Street, District 1, Ho Chi Minh city. Anh ấy sống tại số 165 đường Hàm Nghi, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. ON (trên) chỉ vật tiếp xúc trên một mặt phẳng hay một đường thẳng

  • on the way: trên đường
  • on the river: trên sông
  • on the table: trên bàn

1.3. IN (trong) trong một phạm vi rộng hay trong không gian ba chiều.

  • in the box: trong hộp
  • in the village: trong làng

1.4. IN FRONT OF (ở trước) chỉ không gian.

- In front of my house there is a small yard. Trước nhà tôi có cái sân nhỏ.

BEFORE (trước) chỉ về thời gian hay thứ tự.

- He gets up before six o'clock. Anh ấy thức dậy trước 6 giờ. - Tom is before me in the first semester. Tom (có thứ hạng) trước tôi trong học kì 1.

1.5. BEHIND (ở sau) chỉ không gian.

- Behind his house is a garden. Sau nhà anh ấy là một thửa vườn.

AFTER (sau) chỉ thời gian hay thứ tự.

- After class, he often goes to the library. Sau buổi học, anh ấy thường đến thư viện.

1.6. BETWEEN - AMONG (giữa)

  • BETWEEN: giữa HAI người, HAI vật, hoặc HAI điểm thời gian.

- Tom sits between me and Mary. Tom ngỗi giữa tôi và Mary.

- He arrives here between eight and nine o'clock. Anh ấy đến đây khoảng giữa 8 và 9 giờ.

  • AMONG: giữa nhiều người hay nhiều vật.

- His house is among the trees. Nhà anh ấy ở giữa đám cây.

- Tom is among the children. Tom ở giữa đám trẻ con.

1.7. TO (đến) thường được dùng sau động từ chỉ sự di chuyển như: go, come, return, travel, ...

- He goes to the bookshop. Anh ấy đến cửa hàng sách.

- We get to the library at 10 o'clock. Chúng tôi đến thư viện lúc 10 giờ.

2. Câu hỏi với từ để hỏi

Trong tiếng Anh có 9 từ để hỏi, đó là:

  • Who (ai): chỉ người, được sử dụng để làm chủ từ.
  • Whom (ai): chỉ người, được sử dụng để làm túc từ (tân ngữ).
  • Whose (của ai): chỉ người, được sử dụng để chỉ sự sở hữu.
  • What (gì, cái gì): chỉ vật, đồ vật, được sử dụng để làm chủ từ hoặc túc từ.
  • Which (nào, cái nào): chỉ vật, con vật, được sử dụng để làm chủ từ hoặc túc từ.
  • Where (đâu, ở đâu): chỉ nơi chốn
  • When (khi nào): chỉ thời gian
  • Why (tại sao): chỉ lí do, nguyên nhân.
  • How (thế nào, cách nào): chỉ trạng thái, cách thức, phương thức, ...

What, which, whose có thể được theo sau bởi một danh từ.

- What time? Mấy giờ rồi?

- Which grade are you in? Bạn học lớp mấy?

- Whose pen is this? Đây là cây bút mực của ai?

How có thể được theo sau bởi một tính từ hay trạng từ.

- How old is he? (How + tính từ) Anh ấy bao nhiêu tuổi?

- How often does he write home? (How + trạng từ) Bao lâu anh ấy viết thư về nhà một lần?

  • Cách sử dụng các từ để hỏi

Từ để hỏi có thể làm chủ từ, túc từ hoặc bổ ngữ trong câu:

  • Who: luôn làm chủ từ
  • What, which, whose: làm chủ từ hoặc túc từ
  • When, where, why, how: làm bổ ngữ

a. Làm chủ từ

Mẫu câu: Từ để hỏi + động từ + ... ?

- What is on that table? Cái gì ở trên chiếc bàn kia vậy?

- Which is good? Cái nào tốt?

- Whose book is here? Cuốn sách của ai ở đây?

b. Làm túc từ (tân ngữ)

Mẫu câu: Từ để hỏi + trợ động từ + S + động từ + ...?

- What do you do in the morning? Bạn làm gì vào buổi sáng?

- Which colour do you like? Bạn thích màu nào?

- Whose book do you have? Bạn giữ sách của ai vậy?

Ghi nhớ: Whom khi đứng đầu câu có thể được thay bằng Who.

- Whom do you live with? == Who do you live with? Bạn sống với ai?

c. Làm bổ ngữ (When, Where, Why, How)

Mẫu câu: When/Where/Why/How + trợ động từ + S + động từ + ...?

- When do you have math? Khi nào bạn có tiết Toán?

- How are you today? Hôm nay bạn khỏe chứ?

- Where is your school? Trường bạn ở đâu?

Bài tập trắc nghiệm Grammar Unit 6 Lớp 6

Trên đây là nội dung bài học Ngữ pháp Unit 6 Tiếng Anh lớp 6, để củng cố nội dung ngữ pháp vừa học mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 6 lớp 6 Grammar - Ngữ pháp

Câu 2 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

Trong quá trình học bài và thực hành trắc nghiệm có điểm nào chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi trong mục Hỏi đáp để được sự hỗ trợ từ cộng đồng HỌC247. Chúc các em học tốt!

  • F1.dùng các từ gợi ý để viết câu hoàn chỉnh ở httd:

    1] l/wash/my hair.=>

    2] lt/snow =>

    3] they / sit/on the bench=>

    4]lt/rain/very hard =>

    5] she/learn/English

    6]he/listen/to the radio

    7] we/speak/in the claas

    8]l/read/a newspaper..

    9]you/watch/T.V

    10]what/sam and annne/ do ?

    11]what /you/ do ?

    12]lt/rain/?

    13]that clock/work

    14]lan / write/a letter

    15] why/ you/run?

    F2.complete the sentence

    1.she's w............... a letter to her pen friend

    2.he's d............... an English Santa Claus.

    3.she is r............. some funny stories about pets

    10. MR.Phong is d.......... his car to work at the moment.

    Theo dõi (0) 1 Trả lời
  • Chia động từ trong ngoặc của thì hiện tại đơn :

    1.....................(the film/begin) at 3.30 or 4.30 ?

    2. The art exhibition......... ........(open) on May 3rd and (end) on July 15th

    3. The train (leave).............. .Plymouth at 11.30 and (arrive).. ..... ......... in London at 14.45

    4. We (start) our work on Monday and (finish)....... ........... on Thursday

    5. I'm bored with this T.V program. When....... ...........(it/finish)?

    6. What time........ ................(your train/leave) tomorrow?

    Seven o'clock in the morning

    7. Next Friday.... .............(be) thirteenth

    8. Where.......... .......(they/collect) garbage? At Dong Xuan market

    Theo dõi (0) 2 Trả lời
  • I.Chia động từ trong ngoặc sau đó chuyển sang câu phủ định và câu hỏi:

    1.Peter's dad (take)............his younger brother to the park once a week.

    2.My brother often (sleep)...............on the floor.

    3.They never(stay)..............up late.

    4.Our parents (watch).................tv right now.

    5.Tom is not here-He (go)...............out with his friend.

    6.Brian usually (eat)...............an apple for breakfast.

    7.Water (boil).............at 100'c.

    8.Today I and my friend (play).............football.

    9.Claire and Anna (read)..............book at the library now.

    10.Jack usually (do)..............his homework at the weekend.

    Các bạn ơi giúp mình với!

    Theo dõi (0) 2 Trả lời

-- Mod Tiếng Anh 6 HỌC247

Được đề xuất cho bạn