YOMEDIA

Tiếng Anh 10 mới Unit 8 Looking Back - Củng cố


Bài học Unit 8 Tiếng Anh lớp 10 mới phần Looking back giúp các em củng cố kiến thức bài học về phát âm, từ vựng và ngữ pháp liên quan đến chủ đề những phương pháp mới để học

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1. Unit 8 Lớp 10 Looking back - Pronunciation Task 1

Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

3 syllable adjectives 2 syllable verbs
adjective Graduate
electric Develop
effective Continue
wonderful Consider
convenient Dedicate
similar Recommend

2. Unit 8 Lớp 10  Looking back - Pronunciation Task 2

 Listen again and put a mark (') before the stressed syllable. (Nghe lại và đặt dấu ' trước âm tiết nhấn.) 

3 syllable adjectives 2 syllable verbs
'adjective 'Graduate
e'lectric De'velop
e'ffective Con'tinue
'wonderful Con'sider
con'venient 'Dedicate
'similar Recom'mend

3. Unit 8 Lớp 10 Looking back - Vocabulary Task 3

a. devices b. dictionary c. technology       d. electronic       e. learn      f. advantage

 

Electronic dictionaries are now common in English classes. They can be very easily downloaded into your personal (1) _____device that you carry with you everywhere. This new technology is wonderful, but it can affect your learning. People may think a dictionary is the best way to (2)_____ new words. In fact, learning new vocabulary by translating slows down your learning process. A (3)______ should only be used when all other ways of finding out the meaning have failed. There are other ways of understanding new vocabulary, such as looking at the parts of the word or using context to guess its meaning. Modern (4)_________ has entered your life and you should try to take (5)_________ of it. Electronic dictionaries in mobile (6)_______ are a great learning tool, but you need to think how to use them effectively.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

(1) d. electronic   
(2) e. learning               
(3) b. dictionary   
(4) c. technology
(5) f. advantage   
(6) a. devices 

Bài dịch

Từ điển điện tử hiện nay phổ biến trong các lớp học tiếng Anh. Chúng có thể rất dễ tải về thiết bị điện tử cá nhân của bạn mà bạn có thể mang theo với bạn đến mọi nơi. Công nghệ mới này thật tuyệt, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến việc học của bạn. Người ta có thể nghĩ một từ điển là cách tốt nhất để học từ mới. Thực tế, việc học từ mới bằng cách dịch ra làm chậm đi quá trình học của bạn. Từ điển chỉ nên được sử dụng khi tất cả những cách tìm ra nghĩa đã thất bại. Có những cách khác để hiểu từ vựng mới, như là nhìn vào những thành phần của từ hoặc sử dụng ngữ cảnh để đoán nghĩ. Công nghệ hiện đại đã thâm nhập vào cuộc sống của bạn và bạn nên cố gắng tận dụng nó. Từ điển điện tử trong những thiết bị di động là một công cụ học tập rất hay, nhưng bạn cũng cần nghĩ đến cách sử dụng chúng hiệu quả.

4. Unit 8 Lớp 10 Looking back - Vocabulary Task 4

In pairs, ask and answer the following questions. (Làm theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

1. How can we use electronic dictionaries?
2. Why is learning new vocabulary with a dictionary not the best way?
3. What should we do now that modern technology has entered our lives?

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. We can easily download them into your personal electronic device we can carry with us everywhere.
2. Because learning new vocabulary by translating slows down the learning process.
3. We need to think how to use them effectively.

Bài dịch:

1. Làm sao chúng ta có thể sử dụng từ điển điện tử?
Chúng ta có thể dễ dàng tải chúng vào những thiết bị điện tử cá nhân mà chúng ta có thể mang theo chúng ở mọi nơi.
2. Tại sao việc học từ mới với một từ điển không phải là cách tốt nhất?
Bởi vì việc học từ mới bằng cách dịch ra làm chậm đi quá trình học.
3. Chúng ta nên làm gì khi công nghệ hiện đại thâm nhập vào cuộc sống của chúng ta?
Chúng ta cần nghĩ ra cách sử dụng chúng hiệu quả.

5. Unit 8 Lớp 10 Looking back - Grammar Task 5

1. Use ‘which’, ‘that’, ‘who’ or ‘whose" to fill in each gap. (Sử dụng “which”, “that”, “who” hoặc “whose” để điền vào chỗ trống.)

1. The house ____my father built is big.
2. Mr Xuan Truong, _____ was my first teacher, received an award for teaching excellence.
3. That media player,_____ I often use to practise English, has some great apps.
4. That’s Peter, _____father has just come back from the Philippines.
5. The woman_____ you have just spoken to is my favourite English teacher.
6. People_____ work involves using a computer for most of the day may suffer from headaches.

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. which
2. who
3. which
4. whose
5. who
6. whose

Bài dịch:

1. Căn nhà mà cha tôi đã xây thì to.
2. Thầy Xuân Trường, người là giáo viên đầu tiên của tôi, đã nhận được một giải thưởng cho việc dạy học xuất sắc.
3. Công cụ truyền thông, mà tôi thường sử dụng để thực hành tiếng Anh, có vài ứng dụng hay.
4. Đó là Peter, người mà cha anh ấy vừa trở về từ Philipines.
5. Người phụ nữ mà bạn vừa nói chuyện là giáo viên tiếng Anh yêu thích của tôi.
6. Người mà công việc của họ liên quan đến việc sử dụng một máy tính hầu như cả ngày có thể bi bệnh đau đầu.

6. Unit 8 Lớp 10 Looking back - Grammar Task 6

Combine each pair of sentences into one. Use comma(s) if necessary. (Kết hợp mỗi cặp câu thành một. Sử dụng dấu phẩy (,) nếu cần thiết.)

Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

1. Shakespeare was a famous playwright. His birthplace was Stratford- upon-Avon.
2. His grandmother had a great influence on his life. She was a hard-working woman.
3. Tom has hundreds of books. They are all in foreign languages.
4. Lan is interested in physics. I don't like it.
5. I will always remember the teacher. He taught me how to read and write.
6. The girl looked very upset. Her electronic dictionary broke down.

Đáp án:

1. Shakespeare, whose birthplace was Stratford-upon-Avon, was a famous playwright.
2. His grandmother, who was a hard-working woman, had a great influence on his life.
3. Tom has hundreds of books, which are all on foreign languages.
4. Lan is interested in physics, which I don’t like.
5. I will always remember the teacher who taught me how to read and write.
6. The girl whose electronic dictionary broke down looked very upset.

Bài dịch:

1. Shakespeare người mà sinh ra ở Stratford-upon-Avon, là một nhà viết kịch nổi tiếng
2. Bà anh ấy, người mà là một người phụ nữ chăm chỉ, đã có tác động lớn dến cuộc sống của anh ấy.
3. Tom có hàng trăm quyển sách mà toàn bằng ngôn ngữ nước ngoà.
4. Lan quan tâm đến vật lý, môn học mà tôi không thích.
5. Tôi sẽ luôn nhớ người giáo viên mà đã dạy tôi đọc và viết.
6. Cô gái mà từ điển điện tử của cô ấy bị hư trông rất bực bội.

7. Bài tập trắc nghiệm Unit 8 New ways to learn- Looking back

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 5 new ways to learn - Looking back chương trình Tiếng Anh lớp 10 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 8 lớp 11 mới Looking back.

  • Câu 1:       A smart board is an interactive whiteboard. It can be connected to one or more laptops, PCs, tablets, or other electronic devices. Smart boards are extremely useful in a classroom because they can engage students, provide interactive opportunities that a traditional whiteboard, blackboard or flip chart can't, and can also develop students' computer skills along with their English skills.       Smart boards also have touch-screen technology so you do not actually need a computer to access the basic functionality. You can write on a smart board with special pens which are usually provided with the board, and anything written on the board can be saved for future reference, or printed out. It is great, for example, if you are doing a brainstorming session or a mind map with your classmates and you want to keep a record of it.       If you don't want  to draw with the pens, you can use a keyboard and type onto a programme such as            Word, and have it appear on the screen for everyone to see. This is great if you are doing an exercise with your class and you want everyone to be able to see the answers during the checking stage. You can also run PowerPoint presentations on an interactive whiteboard. These can sometimes be great for grammar or vocabulary presentations and the advantage of them is that students can make contributions.       If you have the Internet access, you can access websites and put them onto a white board. This is great in an English classroom if you have online quizzes or games you want to use. Students can actually come up to the board and select their answers. This involves them directly in the board work, which they usually love. You can also run video clips or sound files from the Internet, or some which are saved on your computer.       In short, a smart board can make the lessons more varied, and can give students a more active role in the lesson.

    A smart board is more useful than a traditional board because

    • A. it can be connected to more electronic devices
    • B. it can be used instead of a whiteboard, blackboard or flip chart
    • C. it provides more interactive opportunities
    • D. teachers can engage students to have lessons
    • A. you can write on it, save information, or print it later
    • B. you can do a brainstorming session or a mind map with your classmates
    • C. you do not need anything to write on it
    • D. you can use a keyboard and type onto a program such as Word

Câu 3 - Câu 5: Xem trắc nghiệm để thi online

8. Hỏi đáp Looking Back Unit 8 Lớp 10

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục Hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_picture] => 4_1603079338.jpg
            [banner_picture2] => 
            [banner_picture3] => 
            [banner_picture4] => 
            [banner_picture5] => 
            [banner_link] => https://tracnghiem.net/de-kiem-tra/?utm_source=Hoc247&utm_medium=Banner&utm_campaign=PopupPC
            [banner_startdate] => 2020-10-19 00:00:00
            [banner_enddate] => 2020-10-31 23:59:00
            [banner_embed] => 
            [banner_date] => 
            [banner_time] => 
        )

)