YOMEDIA

Đề ôn tập HK1 môn Toán 7 năm 2019-2020 Trường THCS Đam Rông

60 phút 15 câu 40 lượt thi
ATNETWORK

Câu hỏi trắc nghiệm (15 câu):

 

  • Câu 1: Mã câu hỏi: 133530

    Chọn câu trả lời đúng : Kết quả phép tính \(\frac{{ - 3}}{8} + \frac{5}{6}\) là: 

    • A. \(\frac{{11}}{{24}}\)
    • B. \(\frac{{22}}{{48}}\)
    • C. \(\frac{{-11}}{{24}}\)
    • D. \(\frac{{-22}}{{48}}\)
  • Câu 2: Mã câu hỏi: 133558

    Tìm x biết \(\frac{{ - 2}}{5}x = \frac{8}{{15}}.\frac{3}{4}\)

    • A. x=-1
    • B. x=-1
    • C. \(x =  - \frac{4}{{25}}.\)
    • D. \(x =   \frac{4}{{25}}.\)
  •  
  • Câu 3: Mã câu hỏi: 133559

    Tìm x biết \(\frac{{ - 2}}{5}x = \frac{8}{{15}}.\frac{3}{4}\)

    • A. x=-1
    • B. x=-1
    • C. \(x =  - \frac{4}{{25}}.\)
    • D. \(x =   \frac{4}{{25}}.\)
  • Câu 4: Mã câu hỏi: 133560

    Tìm x biết \(\frac{{ - 2}}{5}x = \frac{8}{{15}}.\frac{3}{4}\)

    • A. x=-1
    • B. x=-1
    • C. \(x =  - \frac{4}{{25}}.\)
    • D. \(x =   \frac{4}{{25}}.\)
  • Câu 5: Mã câu hỏi: 133561

    Biểu thức \({2^4}{.2^5}:{2^3}\) được viết dưới dạng luỹ thừa cơ số 2 là 

    • A. 22
    • B. 24
    • C. 212
    • D. 26
  • Câu 6: Mã câu hỏi: 133562

    Biểu thức \({2^4}{.2^5}:{2^3}\) được viết dưới dạng luỹ thừa cơ số 2 là 

    • A. 22
    • B. 24
    • C. 212
    • D. 26
  • Câu 7: Mã câu hỏi: 133563

    Cho \(\left| x \right| - 3 = 5\) , tìm giá trị x

    • A. x=2 hoặc x =-2 
    • B. x=-2
    • C.  x=8 hoặc x=-8
    • D. x=2
  • Câu 8: Mã câu hỏi: 133564

    Phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn

    • A. \(\frac{7}{{12}}.\)
    • B. \(\frac{9}{7}.\)
    • C. \(\frac{{ - 12}}{{28}}.\)
    • D. \(\frac{6}{{30}}.\)
  • Câu 9: Mã câu hỏi: 133565

    Tìm  \(n \in N\), biết \({3^x}{.2^x} = 7776\), kết quả là

    • A. x=2
    • B. x=3
    • C. x=4
    • D. x=5
  • Câu 10: Mã câu hỏi: 133566

    Tìm  \(n \in N\), biết \({3^x}{.2^x} = 7776\), kết quả là

    • A. x=2
    • B. x=3
    • C. x=4
    • D. x=5
  • Câu 11: Mã câu hỏi: 133567

     Tìm a, b, c  thỏa mãn \(\frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5}\)  và  \(a - b + c = 12.\)

    • A. \(a = 9,{\rm{ }}b = 12,{\rm{ }}c = 15.\)
    • B. \(a =  - 9,{\rm{ }}b = 12,{\rm{ }}c = 15.\)
    • C. \(a =  - 9,{\rm{ }}b =  - 12,{\rm{ }}c = 15.\)
    • D. \(a =  - 9,{\rm{ }}b =  - 12,{\rm{ }}c =  - 15.\)
  • Câu 12: Mã câu hỏi: 133568

    Tìm giá trị của x trong đẳng thức \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{{ - 4}}{3}} \right)x = \frac{5}{6}.\)

    • A. 1/4
    • B. 9/8
    • C. -1/4
    • D. -9/8
  • Câu 13: Mã câu hỏi: 133569

    Tìm giá trị của x trong đẳng thức \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{{ - 4}}{3}} \right)x = \frac{5}{6}.\)

    • A. 1/4
    • B. 9/8
    • C. -1/4
    • D. -9/8
  • Câu 14: Mã câu hỏi: 133570

    Cho hình vẽ dưới đây,  \(\widehat {BAH}\) và \(\widehat {CBE}\) là một cặp góc 

    • A. đồng vị.
    • B.  trong cùng phía.
    • C. so le trong 
    • D. bù nhau
  • Câu 15: Mã câu hỏi: 133571

    Cho hình vẽ dưới đây,  \(\widehat {BAH}\) và \(\widehat {CBE}\) là một cặp góc 

    • A. đồng vị.
    • B.  trong cùng phía.
    • C. so le trong 
    • D. bù nhau
NONE

Đề thi nổi bật tuần

AANETWORK
 

 

ATNETWORK
ON