YOMEDIA

Tổng kết phần Tiếng Việt - Ngữ văn 6


Qua bài học, giúp các em củng cố và hệ thống hóa kiến thức phần tiếng Việt được học trong chương trình lớp 6. Bên cạnh đó, các em cần biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt bài

1.1. Tổng kết phần tiếng Việt

a. Các từ loại đã học

Các từ loại đã học

Khái niệm và ví dụ minh họa

Từ loại

Khái niệm

Ví dụ

Danh từ

Là những từ chỉ ng­ời vật, sự vật, hiện tu­ợng, khái niệm...

Mèo, gió, giáo viên, học đường, nhà cửa, xe cộ...

Động từ

Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.

Chạy, viết, nhảy, chơi, đi, ngồi, tắm...

Tính từ

Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.

Nhỏ, lớn, cao, thấp, vàng, mềm...

Số từ

Là những từ chỉ số l­uợng và thứ tự.

Chỉ số l­uợng: Một cây viết, hai chiếc túi sách

Chỉ thứ tự: Tầng một, xếp thứ nhất...

Luợng từ

Là những từ chỉ l­uợng nhiều hay ít của sự vật.

Tất cả, mỗi, từng. mỗi...

Chỉ từ

Là những từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

Kia, ấy, nọ...

 Phó từ

Là những tù chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Đã, đang , sẽ, vẫn, cứ ...

b. Các phép tu từ đã học

 Các phép tu từ đã học

Khái niệm và ví dụ minh họa

Phép tu từ

Khái niệm

Ví dụ minh họa

Phép nhân hóa

Gọi tên hoặc tả con vật, cây côí, đồ vật...bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con ng­ời; làm cho thế giới đồ vật, loài vật, cây cối trở nên gần gũi với con ng­ời, biểu hiện đ­ợc những suy nghĩ, tình cảm của con ng­ời.

 

Trăng cứ tròn vành vạnh
kề chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình

("Ánh trăng" của Nguyễn Duy)

Phép so sánh

Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật , sự việc khác có nét t­uơng đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm 

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

 

Phép hoán dụ

Gọi tên sự vật, hiện t­ợng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện t­ợng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

 

Áo nâu liền với áo xanh,

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

 

Phép ẩn dụ

 

Gọi tên sự vật, hiện t­ợng này bằng tên sự vật, hiện t­ợng khác có nét t­ơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

 

Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

c. Các kiểu cấu tạo câu đã học

Các kiểu cấu tạo câu đã học

Ví dụ và khái niêm minh họa

Kiểu cấu tạo câu

Khái niệm

Ví dụ minh họa

Câu trần thuật đơn

Câu do một cụm C - V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự vật,sự việc hay nêu ý kiến.

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài.

Câu trần thuật đơn có từ "là"

  • Là loại câu có cấu tạo: CN - VN
    • Là + cụm danh từ.
    • Là + cụm động từ.
    • Là + cụm tính từ.

Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo và sáng sủa.

(Nguyễn Tuân)

Câu trần thuật đơn không có từ "là"

  • Là câu có cấu tạo: CN - VN
    • Động từ, cụm động từ.
    • Tính từ, cụm tính từ.

Hắn ta không vui lắm.

d. Các kiểu dấu câu đã học

Các kiểu dấu câu đã học

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập minh họa

Bài tập 1: Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong hai đọan văn sau.

Đoạn 1:

Ánh nắng cuối cùng luyến tiếc rời bỏ ngàn lá xanh bên kia bờ vạn vật trở nên buồn buồn trong bóng hoàng hôn. Trên không vài con cò về tổ trễ đập nhanh đôi cánh trắng phau rồi khuất trong lùm cây rậm lá. Những đám mây trắng đá ngả màu ngà bầu trời xanh cũng đã ngả sang màu sậm đưa đến màu đen. Đâu đó có tiếng chim lẻ bạn tiếng dơi muỗi lào xào lẫn trong tiếng gió nhẹ lay cành. Dưới bến sông con nước ròng lên đầy mé đã đứng lại không lùa được những đợt lục bình lờ lững giữa dòng ra sông cái. Dòng nước xanh chìm đi trong màu xám sậm và những bóng cây bên bờ kia ngả xuống dòng càng lúc càng hiện rõ lù lù thành hàng trong bóng nước.

Đoạn 2:

Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau luỹ tre. Trăng đêm nay sáng quá! Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. Ánh trăng tàng dịu mát tỏa xuống chảy loang lổ trên mặt đất trên các cành cây ngọn cỏ … Không gian mới yên tĩnh làm sao! Chỉ còn tiếng sương đêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đất ẩm. Chị gió chuyên cần nhẹ nhàng bay làm rung mấy ngọn xà cừ ven đường. Thoang thoảng đâu đây mùi hoa thiên lí dịu dàng lan tỏa… Đêm trăng thật đẹp và êm đềm.

Bài tập 2: Hãy đặt một câu vừa sử dụng biện pháp nhân hóa vừa sử dụng biện pháp so sánh.

Ví dụ:

Ba chú chim cùng cất tiếng hót, chúng như đang bàn bạc, chạnh chọe một điều gì.

Bài tập 3: Viết đoạn văn có sử dụng câu trần thuật và chỉ rõ.

Ví dụ:

Xuân đã về. Những chùm hoa mai, hoa đào nở chúm chím đã mỉm cười thoáng đãng. Những chú sâu đã về ra ngoài làm việc, Bác gấu đã thức dậy sau một giấc ngủ đông dài. Nhà em thì sắm sửa hạt dưa, bánh mứt, quần áo mới. Không khí tết thật là nhộn nhịp và vui vẻ.

Lưu ý:

Những câu có gạch chân là những câu trần thuât đơn

3. Soạn bài Tổng kết phần Tiếng Việt

Để củng cố và hệ thống hóa kiến thức phần tiếng Việt, các em có thể tham khảo thêm bài soạn Tổng kết phần Tiếng Việt.

-- Mod Ngữ văn 6 HỌC247

 

YOMEDIA