YOMEDIA

Trắc nghiệm Địa lý 10 Bài 22 Dân số và sự gia tăng dân số

Bài tập trắc nghiệm Địa lý 10 Bài 22 về Dân số và sự gia tăng dân số online đầy đủ đáp án và lời giải giúp các em tự luyện tập và củng cố kiến thức bài học.

ADSENSE

Câu hỏi trắc nghiệm (10 câu):

    • A. Sinh đẻ và tử vong.
    • B. Số trẻ tử vong hằng năm.
    • C. Số người nhập cư.
    • D. Số người xuất cư.
  • Câu 2:

    Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2016 sẽ là 

    • A. 7468,25 triệu người.
    • B. 7458,25 triệu người.
    • C. 7434,15 triệu người. 
    • D. 7522,35 triệu người.
  • Câu 3:

    Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người. Số dân của năm 2014 là 

    • A. 7257,8 triệu người.
    • B. 7287,8 triệu người.
    • C. 7169,6 triệu người. 
    • D. 7258,9 triệu người.
  • Câu 4:

    Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi:

    Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 | Câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 10

    Hãy cho biết nhận xét nào sau đây là đúng. 

    • A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô tăng.
    • B. Nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô biến động ít hơn so với nhóm nước đang phát triển.
    • C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn của thế giới và nhóm nước phát triển. 
    • D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn của thế giới và cao hơn nhiều so với nhóm nước phát triển.
  • Câu 5:

    Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với 

    • A. Số trẻ em bị tử vong trong năm.
    • B. Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
    • C. Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. 
       
    • D. Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
  • Câu 6:

    Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao? 

    • A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
    • B. Phong tục tập quán lạc hậu.
    • C. Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao. 
    • D. Mức sống cao.
  • Câu 7:

    Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với 

    • A. Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên.
    • B. Số người trong độ tuổi lao động.
    • C. Số dân trung bình ở cùng thời điểm. 
    • D. Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi.
  • Câu 8:

    Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là 

    • A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
    • B. Gia tăng cơ học.
    • C. Số dân trung bình ở thời điểm đó. 
    • D. Nhóm dân số trẻ.
  • Câu 9:

    Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là 

    • A. Gia tăng dân số.
    • B. Gia tăng cơ học.
    • C. Gia tăng dân số tự nhiên. 
    • D. Quy mô dân số.
  • Câu 10:

    Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia, một vùng được gọi là 

    • A. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
    • B. Cơ cấu sinh học.
    • C. Gia tăng dân số. 
    • D. Quy mô dân số.

 

YOMEDIA