-
Câu hỏi:
Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là
- A. \({H^ + } + NaOH \to N{a^ + } + {H_2}O\)
- B. \(HCl + O{H^ - } \to C{l^ - } + {H_2}O\)
- C. \({H^ + } + O{H^ - } \to {H_2}O\)
- D. \(HCl + NaOH \to N{a^ + } + C{l^ - } + {H_2}O\)
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: C
Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC
- Tính giá trị m?
- Giá trị m gần nhất với (Biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)?
- Phần trăm theo khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
- Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T.
- Cho các phát biểu sau đây: (1) Dung dịch Alanin không làm quỳ tím đổi màu.
- Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?
- Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có số mol bằng nhau, trong phân tử chỉ chứa n
- Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp v
- Cho các phát biểu sau: (1) Chất béo là Trieste của glixerol với axit béo (2) Chất béo nhẹ hơn nư
- Hoà tan hết 12,060 gam hỗn hợp gồm Mg và Al2O3 trong dung dịch chứa HCl 0,5M và H2SO4 0,1M.
- Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với
- Cho các cặp chất sau: (1) Khí Br2 và khí O2. (2) Khí H2S và dung dịch FeCl3.
- Số thí nghiệm thu được hai muối là?
- Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong phân tử T xấp xỉ bằng?
- Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C3H12N2O3).
- Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y?
- Phát biểu nào sau đây không đúng?
- Dung dịch X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: Cu, NaOH, Br2, AgNO3, KMnO4, MgSO4, Mg(NO3)2, Al, H2S?
- C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở?
- Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là?
- Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và?
- Phản ứng giữa dung dịch NaOH và dung dịch HCl có phương trình ion thu gọn là
- Phương pháp chưng cất dùng để?
- Công thức phân tử của X là?
- Thể tích dung dịch axit nitric 63% cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là?
- Những dung dịch làm xanh quỳ tím là?
- Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là?
- Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là?
- Đồng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
- X, Y lần lượt là?
- Trong công nghiệp, kim loại nhôm được điều chế bằng phương pháp
- Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?
- Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
- Tại sao nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ?
- Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
- Dung dịch chất nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa nâu đỏ?
- Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
- Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là?
- Cấu hình e lớp ngoài cùng nào ứng với kim loại kiềm
- Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?


