-
Câu hỏi:
Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 thu khí SO2, toàn bộ khí đó được hấp thu hết vào 100 ml dung dịch chứa NaOH - 1 M và Ba(OH)2 - 1 M thu được 21,7 g kết tủa. Giá trị của m là:
\(n_{Na+} = 0,1\ mol\)
\(n_{OH^-} = 0,3\ mol\)
\(n_{Ba^{2+}} = 0,1\ mol\)
\(\Rightarrow\) Kết tủa là BaSO3 \(\Rightarrow n_{BaSO_3} = 0,1\ mol\)
TH1: SO2 phản ứng vừa đủ tạo kết tủa BaSO3
\(\Rightarrow n_{SO_2} = n_{BaSO_3} = 0,1\ mol\)
\(\Rightarrow\) Định luật bảo toàn lưu huỳnh: \(n_{ FeS_2} = \frac{1}{2} n_{SO_2} = 0, 05\ mol\)
\(\Rightarrow\) m = 6 g
TH2: SO2 phản ứng hết, OH dư, tạo muối HSO3-
\(\Rightarrow n _{SO_2} = n _{NaHSO_3} + n_{BaSO_3} = 0,1 + 0,1 = 0,2\ mol\)
\(\Rightarrow m = \frac{1}{2}\times 0,2\times 120 = 12\ g\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
- Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại?
- Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt (III)?
- Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
- Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe => FeCl3 => Fe(OH)3
- Cho dãy các chất: Cu, CuO, Fe3O4, C, FeCO3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo khí SO2 là:
- Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch axit HCl (dư) thu được dung dịch X
- X là quặng hematit đỏ chứa 64,0% Fe2O3 còn lại là tạp chất không chứa nguyên tố Fe
- Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
- X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3.
- Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư

