-
Câu hỏi:
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) \(X+2NaOH\to {{X}_{1}}+2{{X}_{2}}\)
(b) \({{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to {{X}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}\)
(c) \(n{{X}_{3}}+n{{X}_{4}}\to poli\left( etylen\,t\text{er}ephtalat \right)+2n{{H}_{2}}O\)
(d) \({{X}_{2}}+CO\to {{X}_{5}}\)
(e) \({{X}_{4}}+2{{X}_{5}}\rightleftarrows {{X}_{6}}+2{{H}_{2}}O\)
Cho biết, X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 và X2 lần lượt là:
- A. 164 và 46.
- B. 146 và 46.
- C. 164 và 32.
- D. 146 và 32.
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: D
Đáp án D
\(\left( c \right)\,\,\,np{\rm{ - HCOOC - }}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{\rm{ - C}}OONa\left( {{X_3}} \right) + {\rm{n}}{{\rm{C}}_2}{H_4}{\left( {OH} \right)_2}\left( {{X_4}} \right) \to poli\left( {etilen{\rm{ - terephtalat}}} \right) + 2n{H_2}O.\)
\(\left( b \right)\,\,{\rm{ p - NaOOC - }}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{\rm{ - C}}OONa\left( {{X_1}} \right) + {H_2}S{O_4} \to {\rm{ p - HOOC - }}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{\rm{ - C}}OOH\left( {{X_3}} \right) + N{a_2}S{O_4}.\)
\(\left( d \right)\,\,\,C{H_3}OH\left( {{X_2}} \right) + CO \to C{H_3}COOH\left( {{X_5}} \right).\)
\(\left( a \right)\,\,\,{\rm{p - C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{ - OOC - }}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{\rm{ - C}}OO{\rm{ - C}}{{\rm{H}}_3}\left( X \right) + 2NaOH \to {\rm{p - NaOOC - }}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_4}{\rm{ - C}}OONa + 2C{H_3}OH\left( {{X_2}} \right).\)
\(\left( e \right)\,\,{C_2}{H_4}{\left( {OH} \right)_2} + 2C{H_3}COOH \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over
{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} {\left( {C{H_3}COO} \right)_2}{C_2}{H_4}\left( {{X_6}} \right) + 2{H_2}O.\)
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC
- Tơ nào dưới đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?
- Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
- Cho các kim loại sau: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
- Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại
- Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
- Cho 13,50 gam 1 amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối.
- Cho sơ đồ phản ứng: \(Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}\to X+N{{O}_{2}}+{{O}_{2}}.\) Chất X là
- Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại
- Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là
- Propyl fomat được điều chế từ đâu?
- Cho chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là
- Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột \( \to X \to Y \to Z \to \) metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
- Phát biểu sau đây đúng nhất?
- Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
- Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol KOH, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây là đúng?
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là
- Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%. Khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu?
- Cho các phát biểu sau: (a) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
- Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần 2,24 lít O2, thu được V lít CO2 (các khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là
- Este X có công thức phân tử C9H10O2. Cho a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
- Cho các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 lần lượt vào: Na, dung dịch NaOH (đun nóng), dung dịch NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
- Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:
- Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X lần lượt là:
- Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:(a) \(X+2NaOH\to {{X}_{1}}+2{{X}_{2}}\)(b) \({{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to {{X}_{3}}+
- Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z...Tìm X, Y?
- Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong etylenglicol.
- Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi bảng sau: Chất Thuốc th�
- Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Làm khô X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là
- Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) và cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (qui ước khi đóng khóa X thì mạch kín, mở khóa X thì mạch hở) như hình vẽ.
- Đốt cháy hoàn toàn x gam triglixerit E cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn x gam E trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch chứa y gam muối. Giá trị của y là
- X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa 2 nhóm este, MY < MZ).
- Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Tính m?
- Hỗn hợp E gồm một axit no, đơn chức X và một este tạo bởi axit no, đơn chức Y là đồng đẳng kế tiếp của X (MX < MY) và một ancol no, đơn chức. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3, thu được 14,4 gam muối. Cho a gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 3,09 gam hỗn hợp muối và ancol, biết Mancol < 50 và không điều chế trực tiếp được từ các chất vô cơ. Đốt cháy toàn bộ hai muối trên, thu được Na2CO3, H2O và 2,016 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Hòa tan hết 40,1 gam hỗn hợp Na,B. và oxit của chúng vào nước dư, thu được dung dịch X chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol CO2 và X, kết thúc phản ứng, lọc tách kết tủa thu được dung dịch Y. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM vào Y thấy thoát ra x mol khí CO2. Cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml Z thì thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2. Giá trị của a là
- Nhỏ từ từ đến hết 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO4 0,6M và khuấy đều, thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch chứa KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:
- Hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X cần vừa đủ 12,992 lít khí oxi (đktc), thu được 22,88 gam CO2. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
- Đốt cháy hoàn toàn a mol peptit X (tạo bởi aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH), thu được b mol CO2 và c mol H2O và d mol N2 (a = b – c). Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với khối lượng peptit ban đầu. Giá trị của m là
- Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H10O4N2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được 2,24 lít (đktc) hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị của m là
- Cho 30,24 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịc
- Một bình kín có chứa: 0,5 mol axetilen; 0,4 mol vinylaxetilen; 0,65 mol hiđro và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 19,5. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là


