-
Câu hỏi:
Chất nào cho vào AgNO3 trong NH3 không xảy ra phản ứng tráng bạc?
- A. Mantozơ
- B. Glucozơ
- C. Fructozơ
- D. Saccarozơ.
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: D
Nhóm -CHO của phân tử glucose, khi tham gia tạo liên kết với fructose (để tạo saccarozo) không thể chuyển dạng (giữa -CHO và CH2OH) nên saccarozo không có tính chất của andehit
⇒ Không có phản ứng tráng bạc
→ Đáp án D
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC
- Tìm kim loại biết hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M.
- Xác định nguyên tử R biết cation R+ cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6.
- Cho 27 gam glucozơ vào AgNO3 trong NH3 bao nhiêu gam Ag?
- Thủy phân 171 gam saccarozơ trong H+ thì sp thu được cho vào AgNO3 dư thì được bao nhiêu gam Ag biết %H = 90%?
- Cho m gam gồm glucozo và Fructozo vào AgNO3 / NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Tính số mol
- Phát biểu trong 5 phát biểu về cacbohiđrat là đúng? (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
- Oxi hóa 27 gam glucozơ thì cần dùng bao nhiêu gam AgNO3/NH3?
- Tìm mối quan hệ h, a và b biết khi thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozo trong H+ (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa axit bằng kiềm rồi cho tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag.
- Chất nào cho vào AgNO3 trong NH3 không xảy ra phản ứng tráng bạc?
- Cách phân biệt 6 chất axit axetic, glixerol, glucozơ, fomalin, propan-1,3-điol, anbumin?
- Đốt cháy một cacbohiđrat X nào dưới đây thì sẽ thu được mH2O : mCO2 = 33:88?
- X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. Chia X làm 2 phần bằng nhau. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ cho phản ứng AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag. - Phần 2: Đun nóng với H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hoà bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 mol Ag. Hãy xác định giá trị của m1 và m2 ?
- Cho 34,2 gam gluxit X vào 65,8g H2SO4 loãng (t0) thu được 2 chất hữu cơ đồng phân A và B. Tìm X và C%?
- Cho 3,51 gam gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 trong NH3 được 2,16 gam Ag. Hãy tính %saccarozơ?
- Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
- Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 (u). Vậy số mắt xích glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là
- Tìm tên dung dịch biết chúng thõa mãn bên dưới: - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng. - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim.
- Phát biểu nào sau đây là đúng về amino axit?
- Cho 0,1 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 125 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Tìm nNaOH?
- Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y.
- Cho dãy các kim loại: Na, Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 là?
- Cho các phát biểu sau: (1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3. (2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường. (3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6. (4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo. (5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4. H2O. (6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. Số phát biểu đúng là
- Cho các phát biểu: (a) Các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại. (b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Al, Fe. (c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch thành Cu. (d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4. (g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe. Số phát biểu đúng là
- Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nêu phân từ khối của X là 50 000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là
- Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ amino axit (no, mạch hở, trong phân từ chứa một n
- Cho kim loại: Na, Al, Fe, Pb, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với Fe(NO3)3 dung dịch?
- Hai kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
- Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là
- Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Ba, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
- Xác định loại nước cứng trong một cốc nước chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3-, 0,02 mol Cl-.
- Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp khi hòa tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lít CO2 (đktc).
- Tìm tên kim loại khi lấy 14,25 gam muối clorua của một kim loại chỉ có hóa trị II và một khối lượng muối nitrat của kim loại đó có số mol bằng số mol muối clorua thì thấy khác nhau 7,95 gam.
- Tính kết tủa thu được khi cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít CO2 (đktc) vào dung dịch A.
- Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Xác định tên kim loại?
- Cho 250 ml HCl 1M vào 100 ml X chứa Na2CO3 1,0M và KHCO3 1,5M, sinh ra V lít khí (ở đktc) đồng thời th
- Phương pháp chung để điều chế kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp hiện là
- Hấp thụ hết 7, lít khí CO2 (đktc) vào đung dịch hỗn hợp X gồm 0,4 mol. Tính %?
- Cho 3,36 gam hỗn hợp gồm K và một kim loại kiềm A vào nước thấy thoát ra 1,792 lít H2. Tính % khối lượng A?
- Cho từ từ đến hết 250ml B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M và 120ml dung dịch A gồm H2SO4 1M và HCl 1M, thu đ�
- Chất mềm nước cứng chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-.


