Bài tập trọng tâm Chương Đại cương Hóa hữu cơ Hóa học 11 có đáp án

02/08/2017 833.09 KB 52 lượt xem 3 tải về

Tải về

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bài tập trọng tâm Chương Đại cương Hóa hữu cơ Hóa học 11 có đáp ánTài liệu bao gồm 2 phần. Phần 1 là 60 bài tập tự luận có đáp án, nội dung về các dạng bài Đốt cháy hợp chất hữu cơ, Các định CTPT hợp chất dựa vào tỉ lệ phần trăm, ... Phần 2 gồm 70 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án đính kèm. Hi vọng tài liệu ôn tập này sẽ giúp các em ghi nhớ và tư duy gắn kết các kiến thức Hóa học lớp 11, chuẩn bị thật tốt cho các kì thi sắp tới.

BÀI TẬP TRỌNG TÂM CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ – HÓA 12

 

Bài 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 gam nước. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A.          

ĐS: 60%C; 16,67%H; 23,33%O

Bài 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β–caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình A đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình B đựng Ca(OH)2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình A tăng 0,63 gam; bình B có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của β–caroten.

ĐS: 89,55%C; 10,45%H

Bài 3. Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.          

ĐS: M = 60 g/mol

Bài 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của limonen.        

ĐS: C10H16.

Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A mà phân tử chỉ chứa C, H, O thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của chất A.        

ĐS: C2H4O2.

Bài 6. Anetol có phân tử khối bằng 148. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol. 

ĐS: C10H12O

Bài 7. Hợp chất X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt là 54,54%, 9,1% và 36,36%. Phân tử khối của X là 88 đvC. Lập công thức phân tử của X.   

ĐS: C4H8O2.

Bài 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31. Xác định công thức phân tử của Z.           

ĐS: C2H6O2.

Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,5 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 gam CO2; 1,26 gam nước và 224 ml N2 (ở đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí là 4,31. Xác định công thức phân tử của A. 

ĐS: C6H7N

Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ A thu được 16,8 lít CO2 và 13,5 gam nước. Các chất khí đo ở đktc. Lập công thức phân tử chất A.       

ĐS: C3H6.

 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ

Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

            A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P,...

            B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

            C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

            D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,...

Câu 2: Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau

1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

4. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.

5. dễ bay hơi, khó cháy.

6. phản ứng hóa học xảy ra nhanh.

Các câu đúng là

            A. 4, 5, 6.                     B. 1, 2, 3.                     C. 1, 3, 5.                     D. 2, 4, 6.

Câu 3: Cấu tạo hóa học là

            A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

            B. số lượng các nguyên tử trong phân tử.

            C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

            D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

Câu 4: Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là

            A. công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

            B. công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

            C. công thức biểu thị tỉ lệ về hóa trị của mỗi nguyên tố trong phân tử.

            D. công thức biểu thị tỉ lệ về khối lượng nguyên tố có trong phân tử.

Câu 5: Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng.

            A. Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất.

            B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất.

            C. Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất.

            D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z có công thức phân tử tương ứng là CH2O, CH2O2, C2H4O2. Chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau. Công thức cấu tạo của Z là

            A. CH3COOCH3.           B. HOCH2CH=O.          C. CH3–COOH. D. CH3OCH=O.

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hợp chất hữu cơ Z chứa C, H, O cần 1,792 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và nước với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Công thức phân tử của Z là

            A. C4H6O2.                   B. C8H12O4.                  C. C4H6O3.                   D. C8H12O5.

Câu 21: Cho các chất: CH2=CH–C≡CH (1); CH2=CH–Cl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CH–CH=CH2 (4); CH2=CH–CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Các chất có đồng phân hình học là

            A. 2, 4, 5, 6.                 B. 4, 6.                         C. 2, 4, 6.                     D. 1, 3, 4.

Câu 22: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis–trans?

            A. 1,2–đicloeten.                                            B. 2–metyl pent–2–en.

            C. but–2–en.                                                   D. pent–2–en.

Câu 23: Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CHBr có danh pháp IUPAC là

            A. 1–brom–3,5–trimetylhexa–1,4–đien.      B. 3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien–1–brom.

            C. 2,4,4–trimetylhexa–2,5–đien–6–brom.   D. 1–brom–3,3,5–trimetylhexa–1,4–đien.

Câu 24: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là

            A. 2,2,4–trimetylpent–3–en.                         B. 2,4–đimetylpent–2–en.

            C. 2,4,4–trimetylpent–2–en.                         D. 2,4–đimetylpent–3–en.

Câu 25: Hợp chất CH2=CHC(CH3)2CH2CH(OH)CH3 có danh pháp IUPAC là

            A. 1,3,3–trimetylpent–4–en–1–ol.                B. 3,3,5–trimetylpent–1–en–5–ol.

            C. 4,4–đimetylhex–5–en–2–ol.                     D. 3,3–đimetylhex–1–en–5–ol.

Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở có a liên kết π là

            A. CnH2n+2–2aBr2.         B. CnH2n–2aBr2.            C. CnH2n–2–2aBr2.         D. CnH2n+2+2aBr2.

Câu 35: Hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát CnH2n+2O2 thuộc loại

            A. ancol hoặc ete no, mạch hở, hai chức.    B. anđehit hoặc xeton no, mạch hở, hai chức.

            C. axit hoặc este no, đơn chức, mạch hở.    D. ankan.

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là

            A. C2H5O2N.                B. C3H5O2N.                C. C3H7O2N.                 D. C2H7O2N.

Câu 37: Trong bình kín chứa hơi este A có công thức CnH2nO2 và một lượng O2 gấp đôi lượng O2 cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140°C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. Công thức phân tử của A là

            A. C2H4O2.                   B. C3H6O2.                   C. C4H8O2.                   D. C5H10O2.

Trên đây chỉ trích một phần nội dung của tài liệu Bài tập trọng tâm Chương Đại cương Hóa hữu cơ Hóa học 11 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung đề kiểm tra các em vui lòng đăng nhập vào trang HỌC247.net để tải về máy tính. Hy vọng bộ đề này giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

-- MOD HÓA HỌC247 (tổng hợp)--

 

Tài liệu liên quan