ADMICRO

Đề và đáp án kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lý 8 năm học 2018-2019

Tải về

HỌC247 xin giới thiệu đến các em tài liệu Đề và đáp án kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lý 8 mới nhất năm học 2018-2019. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em chuẩn bị thật tốt kiến thức để làm bài thi đạt hiệu quả cao. Chúc các em ôn bài thật tốt !

 
 
YOMEDIA

Trường: THCS…… …………

Họ và tên: ……………… ..........

Lớp: 8 …… ….

KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ I

Môn: Vật lí – Lớp 8

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

Điểm:

 

Lời phê:

 

 

I. TRẮC NGHIỆM (5đ) Mỗi câu trả lời đúng 0,5đ

*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất.

Câu 1: Nam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi ga. Câu nào đúng ?                                                

A. Nam đứng yên so với mặt đường.                         B. Nam đứng yên so với toa tàu.                       

C. Nam đứng yên so với hàng cây bên đường.          D. Nam chuyển động so với toa tàu.

Câu 2: Trong các phép đổi đơn vị vận tốc sau đây, phép đổi nào là sai?

A. 12m/s = 43,2km/h                                      B. 150cm/s = 5,4km/h

C. 48km/h = 23,33m/s                                          D. 62km/h = 17,2m/s

Câu 3: Lực là đại lượng vectơ vì :

A. Lực làm vật biến dạng .                                         B. Lực có độ lớn , phương và chiều .

C. Lực làm vật thay đổi tốc độ .                                 D. Lực làm cho vật chuyển động .

Câu 4: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát:         

A. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ sát với nhau.                               

B. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm yên.

C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.          

D. Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động.

Câu 5: Khi nói về quán tính của một vật, kết luận nào không đúng:

A. Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính.

B. Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được.

C. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ và ngược lại.

D. Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại.

Câu 6: Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 5kg?

Câu 7: Một vận động viên đua xe đạp chuyển động trên đường đua với vận tốc trung bình 40km/h. Sau 30 phút người đó đi được:

A. 40km                      B. 70km                      C. 1200km                  D. 20km.

Câu 8: Tại sao nói Mặt Trời chuyển động so với Trái Đất:

A. Vì vị trí của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

B. Vì khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất thay đổi.

C. Vì kích thước của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

D. Cả 3 lí do trên.

Câu 9 : Đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng hai cách, hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng hoặc là kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát nhỏ hơn?

a. Lăn vật                    b. Kéo vật.                 c. Cả hai cách như nhau           d. Không so sánh được.

Câu 10 : Một người đi xe đạp trong 2 giờ với vận tốc trung bình là 12 km/h. Quãng đường người đó đi được là

            a. 2 km.                 b. 6 km                c. 12 km                      d. 24 km.

II. TỰ LUẬN (5đ)   

Câu 1: (2đ)

a. Thế nào là chuyển động đều? Cho ví dụ ? 

b. Kể tên các loại lực ma sát. Cho ví dụ ?

Câu 2: (1đ)

a. Búp bê đang đứng trên xe đang chuyển động, đột ngột dừng xe lại thì búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

b. Tại sao nói chuyển động có tính tương đối?

Câu 3: (1đ) Hãy biểu diễn lực sau: Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái và có độ lớn 1500 N (Tỉ xích tùy chọn).

Câu 4: (1đ) Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km hết 0,5 giờ. Ở quãng đường sau dài 1,8km người đó đi với vận tốc 3m/s. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường?

 

ĐÁP ÁN:

I. TRẮC NGHIỆM (3đ) Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ

*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời em cho là đúng nhất

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

B

C

C

A

D

A

A

C

*Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu

9

10

Đáp án

độ lớn

ngược nhau

lực cản

giảm dần

         

II. TỰ LUẬN (7đ)   

Câu 1: (2,5đ)

a.

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. (0,5đ)

- Ví dụ: Chuyển động của đầu kim đồng hồ. (0,5đ) (HS có thể cho ví dụ khác)

b. Các loại lực ma sát và ví dụ:

- Lực ma sát trượt: Khi viết phấn trên bảng. (0,5đ)

- Lực ma sát lăn: Ma sát giữa bánh xe với mặt đường. (0,5đ)

- Lực ma sát nghỉ: Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc. (0,5đ)

(HS có thể cho ví dụ khác; kể tên được 1 loại lực ma sát 0,25đ, 1 ví dụ đúng 0,25đ)

Câu 2: (2đ)

a. Búp bê sẽ ngã về phía trước. Vì khi xe dừng lại đột ngột thì chân búp bê cũng dừng lại, nhưng do quán tính phần đầu của búp bê vẫn chuyển động và ngã về phía trước. (1đ)

b. Tại vì một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác tùy thuộc vật được chọn làm mốc. (1đ)

Câu 3: (1đ)           Chọn tỉ xích:         

 

{-- xem đầy đủ nội dung ở phần xem online hoặc tải về --}

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Tài liệu Đề và đáp án kiểm tra 1 tiết HK1 môn Vật lý 8 năm học 2018-2019. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

 

 

 

YOMEDIA
1=>1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_picture] => 4_1603079338.jpg
            [banner_picture2] => 
            [banner_picture3] => 
            [banner_picture4] => 
            [banner_picture5] => 
            [banner_link] => https://tracnghiem.net/de-kiem-tra/?utm_source=Hoc247&utm_medium=Banner&utm_campaign=PopupPC
            [banner_startdate] => 2020-10-19 00:00:00
            [banner_enddate] => 2020-10-31 23:59:00
            [banner_embed] => 
            [banner_date] => 
            [banner_time] => 
        )

)