ON
ADMICRO

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2017

Tải về
VIDEO_3D

Đề cương này giúp các em tổng ôn lại những kiến thức cần nắm trong chương trình ngữ văn học kì II lớp 8. Về phần văn học, các em cần nắm được giá trị về mặt nội dung cũng như là nghệ thuật của các tác phẩm văn học Việt Nam, một vài nét cơ bản của văn nghị luận trung đạivăn nghị luận hiện đại. Phân môn tiếng Việt, giúp các em ôn lại kiến thức về các kiểu câu tiếng Việt, hành động nói trong giao tiếp, vai xã hội trong hội thoại, lựa chọn trật tự từ trong câu và cách chữa lỗi diễn đạt. Về phần tập làm văn giúp các em tổng ôn lại kiến thức cơ bản về văn thuyết minhvăn nghị luận. Bên cạnh đó, đề cương ôn tập này còn cung cấp thêm cho các em hệ thống các câu hỏi,  bài tập cũng như các dạng đề áp dụng cho từng phân môn, thuận tiện cho các em trong quá trình vừa tổng ôn kiến thức vừa thực hành giải bài tập. 

 
 
YOMEDIA

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II - MÔN NGỮ VĂN 8

HỆ THỐNG KIẾN THỨC

 

I/  PHÂN MÔN VĂN

Bảng thống kê các văn bản tác phẩm văn học Việt Nam

STT

Tên văn bản

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội dung

Giá trị nghệ thuật

1

       Nhớ rừng

       (Thơ mới)

Thế Lữ

(1907-1989)

Thơ tám chữ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.

Bút pháp lãng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhịp điệu, phép tương phản, đối lập. Nghệ thuật tạo hình đặc sắc.

2

Quê hương

(Thơ mới)

Tế Hanh

(Sinh 1921)

Thơ  tám chữ

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng.

(Cánh buồm-hồn làng, thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ,…)

3

Khi con Tu Hú

(Thơ Cách mạng)

Tố Hữu 

(1920-2002)

Thơ lục bát

Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù.

Giọng thơ tha thiết, sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào.

4

Tức cảch

Pác Bó

(Thơ

Cách mạng)

Hồ Chí Minh

(1890-1969)

Đường luật

Thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Giọng thơ hóm hỉnh, tươi vui (Vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả (Chông chênh); vừa cổ điển vừa hiện đại.

5

Ngắm trăng (Vọng Nguyệt; trích Nhật kí trong tù)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt

(chữ Hán)

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

Nhân hóa, điệp từ, câu hỏi tu từ và đối lập.

6

Đi đường

(Tẩu Lộ; trích Nhật kí trong tù)

Hồ Chí Minh

Thất ngôn tứ tuyệt Chữ Hán (dịch lục bát)

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời; vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.

7

Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

(1010)

Lí Công Uẩn

(Lí Thái Tổ)

(974-1028)

Chiếu

Chữ Hán

Nghị luận trung đại

Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

Kết câu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hòa tình - lí: trên vâng mệnh trời- dưới theo ý dân

8

Hịch tướng sĩ

(Dụ chư tì tướng hịch văn)

(1285)

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn

    (1231-1300)

Hịch

Chữ Hán

Nghị luận trung đại

Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược (thế lỉ XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó, tác giả phê phán khuyết điểm của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị sát thát. Bừng bừng hào khí Đông A.

Áng văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng.

9

Nước Đại Việt ta

(trích Bình Ngô đại cáo)

(1428)

Ức Trai Nguyễn Trãi

(1380-1442)

Cáo

Chữ Hán Nghị luận trung đại

Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: “Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử”. Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.

Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là “Thiên cổ hùng văn”.

10

Bàn luận về phép học

(Luận học pháp)

(1791)

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp

(1723-1804)

Tấu

Chữ Hán

Nghị luận trung đại

Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: học là để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành)

Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng; sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trong việc học, khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn.

11

Thuế máu

(trích chương I, Bản án chế độ thực dân pháp)

(1925)

Nguyễn Ái Quốc

Phóng sự chính luận

Tiếng Pháp

Nghị luận hiện đại

Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa tàn khốc (1914-

Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại; mâu thuẫn trào phúng, ngôn ngữ, giọng điệu giễu nhại.

Yêu cầu cần đạt

1/  Văn bản thơ

  • Nắm được tên văn bản, tác giả, thể thơ.
  • Học thuộc lòng các bài thơ, phân tích nội dung và nghệ thuật.
  • Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình
    • Vẻ đẹp tâm hồn của những nhà thơ cộng sản như Hồ Chí Minh, Tố Hữu
    • Tâm tư tình cảm của những nhà thơ mới lãng mạn như Thế Lữ, Tế Hanh.
    • Vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình.

2/  Sự khác biệt giữa văn nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại

Nội dung

Văn nghị luận trung đại

Văn nghị luận hiện đại

Về hình thức thể loại

 

Thường được thể hiện bằng những thể văn cổ của Phong kiến: Chiếu, hịch, cáo, tấu,... với những cách diến đạt và ngôn ngữ riêng của những vấn đề đó.

Văn nghị luận hiện đại là một thể văn       (thể nghị luận) trong văn xuôi hiện đại, chứ không thành các thể văn một cách ròi như văn nghị luận trung đại

Về nội dung và nghệ thuật

Có nhiều từ ngữ cổ: Nhiều hình ảnh giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng dùng nhiều điển tích, điển cố

Thoát li khỏi những hình ảnh ước lệ, khuôn mẫu trong câu chữ: tạo được cách hành văn giản dị, câu văn gần với lối nói hằng ngày

Về tư tưởng

  • Mang đậm dấu của thế giới quan người trung đại: tư tưởng thiên mệnh
    • “Chiếu dời đô”: Tinh thần thần chủ
    • “Hịch tướng sĩ”: Lí tưởng nhân nghĩa
    • “Nước Đại Việt ta”: Tâm lí sùng cổ, noi theo những bậc tiền nhân, tìm khuôn mẫu ở những thời đã qua

Thoát khỏi những tư tưởng cổ điển, hướng tới những tư tưởng mới của thời đại

 

3/ Văn bản nghị luận:

 a. Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo -Tấ

Giống nhau

  • Đều là thể văn chính luận
  • Kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền  ngẫu.

Khác nhau

Phân biệt

Chiếu

Hịch

Cáo

Tấu

Mục đích

Thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh

Vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.

 

Vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

Thể văn do thần dân dâng gửi lên vua chúa.

 

Đối tượng sử dụng

Vua, chúa, bề trên dùng

Quan lại, thần dân dù

b. Nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một số văn bản nghị luận.

Văn bản nghị luận

Về nội dung

Về hình thức nghệ thuật

Tác phẩm tiêu biểu

Thấy được tư tưởng yêu nước, tinh thần chống xâm lăng và lòng tự hào dân tộc của cha ông ta qua những áng văn chính luận nổi tiếng

Hình thức lập luận chặt chẽ, sắc sảo với giọng văn đanh thép, hùng hồn

  • Văn bản thời trung đại:
    • “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn
    • “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn
    • “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi,…
  • Văn bản thời hiện đại:
    • “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc.

c. Những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước

  • Thể hiện trong các văn bản:
    • “Chiếu dời đô” của  Lí Công Uẩn
    • “Hịch tướng sĩ”  của Trần Quốc Tuấn
    • “Nước Đại Việt ta” (trích Bình Ngô đại cáo) của Nguyễn Trãi

    Tinh thần yêu nước

    Nét chung

    • Viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước giữ nước.
    • Thấm đựơm tinh thần yêu nước nồng nàn.     
    • Thể hiện ý thức về chủ quyền dân tộc, khẳng định nền độc lập dân tộc.

    Nét  riêng

    Tác phẩm

    Chiếu dời đô

    Hịch tướng sĩ

    Nước Đại Việt ta

    Nội dung

    Khát vọng xây dựng đất nước vững bền và ý chí tự cường của dân tộc đang trên đà lớn mạnh.

     

    Lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược.

     

    • Khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc
    • Thể hiện niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử, văn hoá vẻ vang của dân tộc.

Trên đây chỉ trích dẫn một phần bộ đề cương ôn thi học kì 2 lớp 8 môn Ngữ văn. Để xem nội dung đầy đủ đề cương các em vui lòng tải về máy. Hy vọng bộ đề cương này sẽ giúp các em học sinh lớp 8 tổng ôn lại kiến thức phần Ngữ văn học kì II thật tốt và đạt kết quả thật cao trong kì thi sắp tới. Bên cạnh đó, đây cũng là tài liệu bổ ích cho các thầy cô dùng làm tư liệu hệ thống hóa lại kiến thức một cách ngắn gọn và đầy đủ cho các em học sinh.

--MOD Ngữ văn HOC247 (tổng hợp và biên soạn)

 

 

 


ERROR:index hoc247netdocument: query error: no field 'topic' found in schema

 

YOMEDIA
1=>1