YOMEDIA

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nông Cống có đáp án

Tải về
 
IN_IMAGE

Tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nông Cống có đáp án do ban biên tập HOC247 tổng hợp để giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng Sinh học 11 để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo!

ADSENSE

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN SINH HỌC – Khối lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

1. ĐỀ 1

Câu 1: Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của thực vật? Trình bày vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học?

Câu 2: Trình bày các con đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, đặc điểm của chúng. Vai trò của vòng đai Caspari ?

Câu 3: Nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quang hợp.

Câu 4: Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của thực vật? Trình bày vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học?

Hướng dẫn:

- Thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, thực vật sẽ sinh trưởng, phát triển kém rồi chết (1điểm) là do nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với tất cả các loài thực vật có vai trò quan trọng như:

+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu tạo nên tế bào, cơ thể.

+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí, hoá sinh trong tế bào, cơ thể.

- Vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học (1 điểm)

+ N2 phân tử trong khí quyển chiếm khoảng 80% nhưng cây không hấp thu được. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng ở dạng NH4+ và NO3- do vậy mà ở dạng khoáng này trong đất ngày càng giảm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật.

+ Nhờ các nhóm vi khuần sống tự do (Cyanobacteria, Azotobacter – trong ruộng lúa, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium – cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu, Anabaena azollae – cộng sinh ở bèo hoa dâu …) tiết enzim  nitrogenaza biến đổi nitơ phân tử sẵn có trong khí quyển ở điều kiện thường(trong điều kiện kị khí và có ATP và các lực khử mạnh) thành NH3  từ đây sẽ hình thành nên → NH4+ , NO3- cây dể dàng hấp thụ theo sơ đồ:

            Như vậy, nhờ có quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học mà lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cung cấp dinh dưỡng nito bình thường của cây.

Câu 2: Trình bày các con đường hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ. Vai trò của vòng đai Caspari?

Hướng dẫn:

- Nước và muối khoáng được hấp thụ vào rễ theo 2 con đường:

+ Con đường gian bào - thành TB:

            H2O và ion khoáng từ đất → TB lông hút → không gian giữa các bó sợi của các tế bào vỏ rễ  H2O và ion khoáng đổ vào TBC của các tế bào nội bì → mạch gỗ rễ.

+ Con đường tế bào chất:

            H2O và một số ion khoáng từ đất → TB lông hút  xuyên qua TBC của các tế bào vỏ rễ → TBC của các tế bào nội bì → mạch gỗ rễ.

- Vai trò vòng đai Caspari:

Đai này nằm ở phần nội bì của rễ, vai trò điều chỉnh lượng nước và kiểm soát các chất đi vào trung trụ.

Câu 3: Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt tính cũng như các phản ứng enzim trong quang hợp. Dựa vào ảnh hưởng của các điều kiện nhiệt độ khác nhau đối với quang hợp của từng loài thực vật, người ta phân chia thành các ngưỡng nhiệt quan trọng : nhiệt độ cực tiểu, cực đại và cực thuận. Những trị số này thay đổi theo từng loài thực vật, từng giai đoạn phát triển của cây. Trong giới hạn nhiệt độ kéo dài từ giá trị cực tiểu đến giá trị cực thuận, cứ tăng nhiệt độ thêm thì cường độ quang hợp tăng lên khoảng 2 – 2,5 lần.

Câu 4: Nhờ sự có mặt của ôxi và xảy ra sự ôxi hoá hoàn toàn các hợp chất hữu cơ mà qua hô hấp hiếu khí, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng ATP lớn hơn gấp nhiều lần so với hô hấp kị khí. Cụ thể : từ nguyên liệu ban đầu là 1 phân tử glucôzơ, qua phân giải hiếu khí sẽ tạo ra 38 ATP còn qua phân giải kị khí như lên men chỉ tạo ra 2 ATP (bằng 1/19).

2. ĐỀ 2

Câu 1: Trình bày cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút.

Câu 2: Ở lá có những con đường thoát hơi nước nào? Trình bày cơ chế của con đường thoát hơi nước là chủ yếu?

Câu 3: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ trực tiếp được? Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất được thực hiện như thế nào?

Câu 4: Mô tả cấu tạo bào quan thực hiện quang hợp (có hình vẽ).

ĐÁP ÁN

Câu 1:

Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

a. Hấp thụ nước

- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (thẩm thấu): đi từ môi trường nhược trương vào môi trường ưu trương trong tế bào lông hút cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

b. Hấp thụ muối khoáng

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:

     + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

      + Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng.

Câu 2:

Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

    + Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ khí mở ra.

     + Khi mất nước, vách mỏng hết căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng.

- Con đường qua cutin: Hơi nước từ các khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài.

Câu 3:

- Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

     + Nitơ khoáng (NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp.

     + Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ vi sinh vật đất khoáng hóa thành NO3- và NH4+.

- Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:

Gồm 2 quá trình:

+ Quá trình amôn hóa:

                        VK amôn hóa

Nitơ hữu cơ           →         NH4+      

+ Quá trình nitrat hóa:

          Nitrôsônas            Nitrôbacter

 NH4+        →     NO2      →        NO3

Câu 4:

- Cấu tạo của lục lạp (bào quan quang hợp)

- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.

- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quang phân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp.

- Chất nền (strôma) là nơi xảy ra các phản ứng tối.

- Hình vẽ:

3. ĐỀ 3

Câu 1: Dòng nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ đi như thế nào?

Câu 2: Nêu vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá?

Câu 3: Vai trò của nitơ đối với thực vật.

Câu 4: Trình bày khái quát về quang hợp (khái niệm, PTTQ).

ĐÁP ÁN

Câu 1:

Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ:

- Theo 2 con đường:

     + Con đường gian bào: Từ lông hút → khoảng không gian giữa các tế bào và khoảng không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào→ mạch gỗ.

     + Ở con đường này, khi dòng nước và ion khoáng đến lớp nội bì sẽ bị đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất. Đai Caspari điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.

     + Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.

Câu 2:

Vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá:

- Thoát hơi nước tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.

- Thoát hơi nước làm khí khổng mở, cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

- Thoát hơi nước làm làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.

Câu 3:

- Vai trò chung: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.

- Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật.

- Vai trò điều tiết: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.

Câu 4:

A. Khái niệm quang hợp

- Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí cacbonic và H2O.

B. Phương trình tổng quát

                                         ASMT, DL

 6 CO2 + 12 H2O      →           C6H12O6+6O2 + 6 H2O

4. ĐỀ 4

Câu 1: Vì sao trong mô thực vật lại diễn ra quá trình khử nitrat (NO3-) thành amôni (NH4+)?

Câu 2: Hoạt động cày xới đất có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống thực vật?

Câu 3: Em hãy trình bày những đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

Câu 1: Em hãy cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá so với trong túi tiêu hoá.

ĐÁP ÁN

Câu 1: Cây hấp thụ nitơ ở hai dạng: NH4+ (dạng khử) và NO3- (dạng ôxi hoá) nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành nên cơ thể thực vật lại chỉ tồn tại ở dạng khử. Do đó, trong mô thực vật phải diễn ra quá trình khử nitrat (NO3- ) thành amôni (NH4+).

Câu 2:

- Đối với thực vật, cày xới đất mang lại những lợi ích sau:

+ Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hô hấp của rễ và các sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất như giun đất…

+ Sự có mặt của ôxi sẽ ức chế hoạt động của vi khuẩn phản nitrat hoá (một nhóm vi khuẩn kị khí), góp phần hạn chế sự mất mát nitơ của đất trồng.

Câu 3:

- Các đặc điểm hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

+ Đặc điểm hình thái bên ngoài:

+ Lá có cấu tạo hình bản dẹt giúp tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhờ đó mà thu về nhiều năng lượng ánh sáng hơn cho hoạt động quang hợp của cây.

+  Các khí khổng ở biểu bì lá là nơi thu nhận khí CO2 - nguyên liệu không thể thiếu trong hoạt động quang hợp ở thực vật.

- Cấu tạo giải phẫu bên trong:

+ Trong lá, các tế bào mô giậu (chứa nhiều diệp lục – bào quan quang hợp) nằm liền dưới lớp biểu bì trên, có hình chữ nhật và xếp rất sít nhau, tạo điều kiện cho việc hấp thụ và tận dụng tối đa nguồn sáng.

+ Các tế bào mô xốp (chứa ít diệp lục) nằm ngay phía trên lớp biểu bì dưới của lá, xếp dãn cách nhau, tạo ra khoang chứa CO2 - nguyên liệu của quang hợp.

+ Hệ gân lá có mạch dẫn gồm mạch gỗ và mạch rây, xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đi đến tận từng tế bào nhu mô của lá. Nhờ vậy mà nước và muối khoáng mới đến được từng tế bào để thực hiện quá trình quang hợp và vận chuyển các sản phẩm quang hợp ra khỏi lá tới các cơ quan khác trong cây.

Câu 3:

- So với tiêu hoá thức ăn trong túi tiêu hoá, tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá có một số ưu điểm sau:

+ Trong ống tiêu hoá, dịch tiêu hoá ít bị hoà loãng còn trong túi tiêu hoá, dịch tiêu hoá bị hoà loãng bởi rất nhiều nước do sự hấp thụ thụ động của con vật.

+ Nhờ thức ăn đi theo một chiều mà ống tiêu hoá hình thành nên các bộ phận chuyên hoá, thực hiện các chức năng khác nhau như tiêu hoá cơ học, tiêu hoá hoá học, hấp thụ thức ăn và thải bã. Chính sự chuyên hoá này đã khiến cho hiệu quả tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá tăng lên gấp bội so với các hình thức tiêu hoá còn lại.

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nông Cống có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác:

 

ADMICRO

 

YOMEDIA
ON