Câu hỏi trắc nghiệm (10 câu):
-
Câu 1: Mã câu hỏi: 385992
Dùng dụng cụ gì để đo quãng đường và thời gian chuyển động của vật?
- A. Thước thẳng
- B. Thước dây
- C. Đồng hồ bấm giây
- D. Cả A và B
-
Câu 2: Mã câu hỏi: 385999
Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo quãng đường vật rơi là \( s = 798 \pm 1(mm)\) và thời gian rơi là \( t = 0,404 \pm 0,005(mm)\) . Gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm bằng:
- A. \( g= 9,78 \pm 0,26 (m/s^2)\)
- B. \( g= 9,87 \pm 0,026 (m/s^2)\)
- C. \( g= 9,78 \pm 0,014 (m/s^2)\)
- D. \( g= 9,87 \pm 0,014 (m/s^2)\)
-
Câu 3: Mã câu hỏi: 386003
Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?
- A. l = 6,00 ± 0,01 dm.
- B. l = 0,6 ± 0,001 m.
- C. l = (60 ± 0,1) cm.
- D. l = (600 ± 1) mm.
-
Câu 4: Mã câu hỏi: 386004
Dùng thước thẳng có giới hạn đo là 15cm và độ chia nhỏ nhất là 0,5cm để đo chiều dài chiếc bút máy. Nếu chiếc bút có độ dài cỡ 15cm thì phép đo này có sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối là
- A. \( \Delta l = 0,5cm;\frac{{\Delta l}}{{\overline l }} = 3,33\% \)
- B. \( \Delta l = 0,25cm;\frac{{\Delta l}}{{\overline l }} = 1,67\% \)
- C. \( \Delta l = 0,25cm;\frac{{\Delta l}}{{\overline l }} = 1,25\% \)
- D. \( \Delta l = 0,5cm;\frac{{\Delta l}}{{\overline l }} = 2,5\% \)
-
Câu 5: Mã câu hỏi: 386005
Trong một bài thực hành, gia tốc rơi tự do được tính theo công thức \( g = \frac{{2h}}{{{t^2}}}\) . Sai số tỉ đối của phép đo trên tính theo công thức nào?
- A. \( \frac{{\Delta g}}{{\overline g }} = \frac{{\Delta h}}{{\overline h }} + 2\frac{{\Delta t}}{{\overline t }}\)
- B. \( \frac{{\Delta g}}{{\overline g }} = \frac{{\Delta h}}{{\overline h }} + \frac{{\Delta t}}{{\overline t }}\)
- C. \( \frac{{\Delta g}}{{\overline g }} = \frac{{\Delta h}}{{\overline h }} - 2\frac{{\Delta t}}{{\overline t }}\)
- D. \( \frac{{\Delta g}}{{\overline g }} = \frac{{\Delta h}}{{\overline h }} -\frac{{\Delta t}}{{\overline t }}\)
-
Câu 6: Mã câu hỏi: 386006
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là:
- A. Chỉ cần đồng hồ
- B. Chỉ cần thước
- C. Đồng hồ và thước mét
- D. Tốc kế
-
Câu 7: Mã câu hỏi: 386007
Một học sinh tiến hành đo gia tốc rợi tự do tại phòng thí nghiệm theo hướng dẫn của SGKVL 10CB. Phép đo gia tốc rơi tự do học sinh này cho giá trị trung bình sau nhiều lần đo là \( \overline g = 9,7166667m/{s^2}\) với sai số tuyệt đối tương ứng là \(\overline {\Delta g} = 0,0681212m/{s^2}\). Kết quả của phép đo được biễu diễn bằng
- A. \(g = 09,72 \pm 0,068m/{s^2}\)
- B. \(g = 9,7 \pm 0,1m/{s^2}\)
- C. \(g = 9,72 \pm 0,07m/{s^2}\)
- D. \(g = 9,717 \pm 0,068m/{s^2}\)
-
Câu 8: Mã câu hỏi: 386011
Trong bài thực hành đo gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo quãng đường vật rơi là \( s = 798 \pm 1(mm)\) và thời gian rơi là \( t = 0,404 \pm 0,005(mm)\) . Gia tốc rơi tự do tại phòng thí nghiệm bằng:
- A. \( g= 9,78 \pm 0,26 (m/s^2)\)
- B. \( g= 9,87 \pm 0,026 (m/s^2)\)
- C. \( g= 9,78 \pm 0,014 (m/s^2)\)
- D. \( g= 9,87 \pm 0,014 (m/s^2)\)
-
Câu 9: Mã câu hỏi: 386013
Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là
- A. \( d = (1345 \pm 2)mm\)
- B. \( d = (1,345 \pm 0,001)m\)
- C. \( d = (1345 \pm 3)mm\)
- D. \( d = (1,345 \pm 0,0005)m\)
-
Câu 10: Mã câu hỏi: 386015
Một xuồng máy chuyển động thẳng từ trạng thái nghỉ với gia tốc 3m/s2 trong 8s. Quãng đường mà xuồng máy đi được trong thời gian này là
- A. 24m
- B. 48m
- C. 72m
- D. 96m