Héc-ta


Để giúp các em ôn tập các bài về giải toán, Học 247 mời các em tham khảo bài học dưới đây. Hy vọng qua bài học này sẽ giúp các em ôn tập thật tốt bài Héc-ta.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

Thông thường khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị héc-ta.

Héc-ta viết tắt là ha.

1ha = 1hm2  

1ha = 10 000m2  

1.2. Giải bài tập SGK trang 29, 30

Bài 1:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 4ha = ... m2                     \(\frac{1}{2}\) ha = ... m2 

   20ha = ... m2                   \(\frac{1}{100}\) ha = ... m2 

   1km2 = ... ha                   \(\frac{1}{10}\) km2 = ... ha

   15km2 = ... ha                 \(\frac{3}{4}\) km2 = ... ha 

b) 60 000m2  = ... ha               1800ha = ... km2  

   800 000m2  = ... ha              27000 ha = ... km2

Hướng dẫn giải:

a) 4ha = 40 000 m2                     \(\frac{1}{2}\) ha = \(\frac{1}{2}\) x 10 000 m2 = 5 000 m2 

   20ha = 200 000 m2                   \(\frac{1}{100}\) ha = ... m2 

   1km2 = 100 ha                   \(\frac{1}{10}\) km2 = \(\frac{1}{10}\) x 100 ha = 10 ha

   15km2 = 1 500 ha                 \(\frac{3}{4}\) km2 = \(\frac{3}{4}\) x 100ha = 75ha 

b) 60 000m2  = 6 ha               1800ha = 18 km2  

   800 000m2  = 80 ha              27000 ha = 270 km2

Bài 2:

Diện tích rừng Cúc Phương là 22 200ha. Hãy viết số đo diện tích khu rừng đó dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông.

Hướng dẫn giải:

Ta có 22 200 : 100 = 222. 

Do đó: 22 200 ha = 222km2

Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222 km2.

Bài 3:

Đúng ghi ĐĐ, sai ghi SS:

a) 85km2 < 850ha           

b) 51ha > 60 000m2       

c) \(4d{m^2}7c{m^2} = 4\frac{7}{{10}}d{m^2}\)

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: 85km2 = 8500ha. Mà 8500ha > 850ha. 

    Do đó: 85km> 850ha

    Vậy 85km2 < 850ha là sai

    Ghi S. 

b) 51ha = 510000m2. Mà: 510000m2 > 60000m2

   Do đó: 51ha  > 60000m2 > 

  Ghi Đ

c)  4dm27cm2 = \(4\frac{7}{{10}}d{m^2}\)

   Do đó \(4d{m^2}7c{m^2} = 4\frac{7}{{10}}d{m^2}\) là sai.

   Ghi S.

Bài 4:

Diện tích một trường đại học là 12ha. Tòa nhà chính của trường được xây trên mảnh đất có diện tích bằng \(\frac{1}{{40}}\) diện tích của trường. Hỏi diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà đó là bao nhiêu mét vuông?

Hướng dẫn giải:

Đổi: 12ha = 120000m2

Diện tích mảnh đất để xây dựng toà nhà chính của trường là: 

           120000 × 140 = 3000(m2)

                                         Đáp số: 3000m2

1.3. Giải bài tập SGK Luyện tập trang 30

Bài 1:

Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông :

\(\begin{array}{l}
a)5ha,\,\,2k{m^2}\\
b)400d{m^2},1500d{m^2},70000c{m^2}\\
c)26{m^2}17d{m^2},90{m^2}5d{m^2},35d{m^2}
\end{array}\)

Hướng dẫn giải:

\(\begin{array}{l}
a)5ha = 50000\\
\,\,2k{m^2} = 2000000{m^2}\\
b)400d{m^2} = 4{m^2}\\
1500d{m^2} = 15{m^2}\\
70000c{m^2} = 7{m^2}\\
c)26{m^2}17d{m^2} = 26\frac{{17}}{{100}}{m^2}\\
90{m^2}5d{m^2} = 90\frac{5}{{100}}{m^2}\\
35d{m^2} = \frac{{35}}{{100}}{m^2}
\end{array}\)

Bài 2:

Điền dấu < ; > hoặc = vào chỗ trống: 

\(\begin{array}{l}
a)2{m^2}9d{m^2}...29d{m^2}\\
790ha...79k{m^2}\\
b)8d{m^2}5c{m^2}...810c{m^2}\\
4c{m^2}5m{m^2}...4\frac{5}{{100}}c{m^2}
\end{array}\)

Hướng dẫn giải:

Câu a:

  • \(2{m^2}9d{m^2} = 209d{m^2}\)

Mà \(209d{m^2} > 29d{m^2}\)

Vậy \(2{m^2}9d{m^2} > 29d{m^2}\)

  • \(790k{m^2} = 7900ha\)

Mà 790ha < 7900ha

Vậy \(790ha < 79k{m^2}\)

Câu b:

  • \(8d{m^2}5c{m^2} = 805c{m^2}\)

Mà \(805c{m^2} < 810c{m^2}\)

Vậy \(8d{m^2}5c{m^2} < 810c{m^2}\)

  • \(4c{m^2}5m{m^2} = 405m{m^2}\)

Mà \(4\frac{5}{{100}}c{m^2} = 405m{m^2}\)

Vậy \(4c{m^2}5m{m^2} = 4\frac{5}{{100}}c{m^2}\)

Bài 3:

Người ta dùng gỗ để lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m6m, chiều rộng 4m. Hỏi phải tốn bao nhiêu tiền mua gỗ để lát cả căn phòng đó, biết giá tiền 1m2 gỗ sàn là 280 000 đồng?

Hướng dẫn giải:

Diện tích sàn của căn phòng là :

            6 × 4 = 24(m2)

Số tiền mua gỗ để lát sàn là :

           280000 × 24 = 6720000 (đồng)

                                Đáp số: 6720000 đồng.

Bài 4:

Môt khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông ? Bằng bao nhiêu héc-ta ?

Hướng dẫn giải:

Chiều rộng của khu đất đó là :

              200 × 34 = 150(m)

Diện tích của khu đất là :

              200 × 150 = 30000 (m2) = 3 ha

                                           Đáp số: 30000m2, 3ha

1.4. Giải bài tập SGK Luyện tập chung trang 31

Bài 1:

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m6m, chiều dài 9m9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Hướng dẫn giải:

Diện tích một viên gạch là :

             30 × 30 = 900 (cm2)

Diện tích nền căn phòng là :

             9 × 6 = 54 (m2) = 540000cm2

            Số viên gạch cần dùng là :

              540000 : 900 = 600 (viên)

                               Đáp số: 600 viên gạch.

Bài 2:

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m, chiều rộng bằng \(\frac{1}{2}\) chiều dài.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

b) Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Hướng dẫn giải:

a) Chiều rộng của thửa ruộng đó là :

           80 : 2 = 40(m)

Diện tích thửa ruộng là :

           80 × 40 = 3200 (m2)

b) 3200m2 gấp 100m2 số lần là :

            3200 : 100 = 32 (lần)

Số thóc thu hoạch được trên cả thửa ruộng là:

            50 × 32 = 1600(kg) =16 tạ

                                           Đáp số: a) 3200m2

                                                b) 16 tạ thóc.

Bài 3:

Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

Hướng dẫn giải:

Chiều dài thực tế của mảnh đất là :

              5 x 1000 = 5000 (cm)

              5000cm = 50m

Chiều rộng thực tế của mảnh đất là :

              3 x 1000 = 3000 (cm)

              3000cm =  30m

Diện tích của mảnh đất đó là :

              50 x 30 = 1500 (m2)

                                   Đáp số: 1500m2

Bài 4:

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tính diện tích miếng bìa có các kích thước theo hình vẽ dưới đây:

Giải bài 4 trang 31 sgk Toán 5 | Để học tốt Toán 5

A. 96cm2                                            B. 192cm2

C. 224cm2                                         D. 288cm2

Hướng dẫn giải:

Giải bài 4 trang 31 sgk Toán 5 | Để học tốt Toán 5

Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là:

8 + 8 + 8 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

24 x 12 = 288 (cm2)

Diện tích hình vuông EGHK là :

8 x 8 = 64 (cm2)

Diện tích miếng bia là :

288 - 64 = 224 (cm2)

Khoanh vào C.

1.5. Giải bài tập SGK Luyện tập chung trang 31, 32

Bài 1:

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

\(\begin{array}{l}
a)\frac{{32}}{{35}};\frac{{18}}{{35}};\frac{{31}}{{35}};\frac{{28}}{{35}}\\
b)\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{5}{6};\frac{1}{{12}}
\end{array}\)

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Ta có: \(\frac{{18}}{{35}} < \frac{{28}}{{35}} < \frac{{31}}{{35}} < \frac{{32}}{{35}}\)

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{{18}}{{35}};\frac{{28}}{{35}};\frac{{31}}{{35}};\frac{{32}}{{35}}\)

Câu b:

Quy đồng mẫu số (MSC = 12):

\(\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}};\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\)

Ta có: \(\frac{1}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\)

Do đó: \(\frac{1}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{3}{4} < \frac{5}{6}\)

Vậy các phấn số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{{12}};\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{5}{6}\)

Bài 2:

Tính :

a) \(\frac{3}{4} + \frac{2}{3} + \frac{5}{{12}}\)

b) \(\frac{7}{8} - \frac{7}{{16}} - \frac{{11}}{{32}}\)

c) \(\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} \times \frac{5}{6}\)

d) \(\frac{{15}}{{16}}:\frac{3}{8} \times \frac{3}{4}\)

Hướng dẫn giải:

a) \(\frac{3}{4} + \frac{2}{3} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} + \frac{8}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{{22}}{{12}} = \frac{{11}}{6}\)

b) \(\frac{7}{8} - \frac{7}{{16}} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{28}}{{32}} - \frac{{14}}{{32}} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{3}{{32}}\)

c) \(\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} \times \frac{5}{6} = \frac{{3 \times 2 \times 5}}{{5 \times 7 \times 6}} = \frac{{3 \times 2 \times 5}}{{5 \times 7 \times 2 \times 3}} = \frac{1}{7}\)

d) \(\frac{{15}}{{16}}:\frac{3}{8} \times \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{16}} \times \frac{8}{3} \times \frac{3}{4} = \frac{{15 \times 8 \times 3}}{{16 \times 3 \times 4}} = \frac{{15 \times 8 \times 3}}{{2 \times 8 \times 3 \times 4}} = \frac{{15}}{8}\)

Bài 3:

Diện tích một khu nghỉ mát là 5ha, trong đó có \(\frac{3}{{10}}\) diện tích là hồ nước. Hỏi diện tích hồ nước là bao nhiêu mét vuông ?

Hướng dẫn giải:

Đổi:  5ha = 50000m2

Diện tích hồ nước là :

               50000 × \(\frac{3}{{10}}\) = 15000m2

                                       Đáp số: 15000m2

Bài 4:

Năm nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người, biết bố hơn con 30tuổi

Hướng dẫn giải:

 

Ta có sơ đồ:

Giải bài 4 trang 32 sgk Toán 5 | Để học tốt Toán 5

Hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 1 = 3 (phần)

Tuổi của con là:

30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là:

10 x 4 = 40 (tuổi)

Đáp số: 40 tuối và 10 tuổi.

1.6. Giải bài tập SGK Luyện tập chung trang 32

Bài 1:

a) 1 gấp bao nhiêu lần \(\frac{1}{{10}}\)?

b) \(\frac{1}{{10}}\) gấp bao nhiêu lần \(\frac{1}{{100}}\)?

c) \(\frac{1}{{100}}\) gấp bao nhiêu lần \(\frac{1}{{1000}}\) ?

Hướng dẫn giải:

a) Ta có: \(1:\frac{1}{{10}} = 10\) nên 1 gấp 10 lần \(\frac{1}{{10}}\)

b) Ta có : \(\frac{1}{{10}}:\frac{1}{{100}} = 10\) nên \(\frac{1}{{10}}\) gấp 10 lần \(\frac{1}{{100}}\)

c) \(\frac{1}{{100}}:\frac{1}{{1000}} = 10\) nên \(\frac{1}{{100}}\) gấp 10 lần \(\frac{1}{{1000}}\)

Bài 2:

Tìm x:

\(\begin{array}{l}
a)x + \frac{2}{5} = \frac{1}{2}\\
b)x - \frac{2}{5} = \frac{2}{7}\\
c)x \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{20}}\\
d)x:\frac{1}{7} = 14
\end{array}\)

Hướng dẫn giải:

Câu a:

\(\begin{array}{l}
x + \frac{2}{5} = \frac{1}{2}\\
x = \frac{1}{2} - \frac{2}{5}\\
x = \frac{5}{{10}} - \frac{4}{{10}}\\
x = \frac{1}{{10}}
\end{array}\)

Câu b:

\(\begin{array}{l}
x - \frac{2}{5} = \frac{2}{7}\\
x = \frac{2}{7} + \frac{2}{5}\\
x = \frac{{10}}{{35}} + \frac{{14}}{{35}}\\
x = \frac{{24}}{{35}}
\end{array}\)

Câu c:

\(\begin{array}{l}
x \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{20}}\\
x = \frac{9}{{20}}:\frac{3}{4}\\
x = \frac{9}{{20}} \times \frac{4}{3}\\
x = \frac{{9 \times 4}}{{20 \times 3}}\\
x = \frac{3}{5}
\end{array}\)

Câu d:

\(\begin{array}{l}
x:\frac{1}{7} = 14\\
x = 14 \times \frac{1}{7}\\
x = \frac{{14 \times 1}}{7}\\
x = 2
\end{array}\)

Bài 3:

Một vòi nước chảy vào bể, giờ đầu chảy vào được \(\frac{2}{{15}}\) bể, giờ thứ hai chảy vào được \(\frac{1}{{5}}\) bể. Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể ?

Hướng dẫn giải:

Trong 2 giờ vòi nước chảy vào bể được số phần bể nước là:

                   \(\frac{2}{{15}} + \frac{1}{5} = \frac{1}{3}\) (bể)

Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy vào được số phần bể nước là:

                   \(\frac{1}{3}:2 = \frac{1}{6}\) (bể)

                                     Đáp số: \(\frac{1}{6}\) bể.

Bài 4:

Trước đây mua 5m5m vải phải trả 60000 đồng. Hiện nay giá bán mỗi mét vải đã giảm 2000 đồng. Hỏi với 60000 đồng, hiện nay có thể mua được bao nhiêu mét vải như thế ?

Hướng dẫn giải:

Trước đây mỗi mét vải có giá là:

               60000 : 5 = 12000 (đồng)

Hiện nay giá mỗi mét vải là:

              12000 − 2000 = 10000 (đồng)

Với 6000060000 đồng, hiện nay có thể mua được số mét vải là :

               60000 : 10000 = 6(m)

                                     Đáp số : 6m vải

Bài tập minh họa

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

5ha = .... m2

20ha = .... m2

3km2 = ....ha

12km2 = ... ha

5, 789ha = ... m2

600 a = .... ha

5000 m2 = .... ha

Giải

5ha = 50 000 m2

20ha = 20 000 m2

3km2 = 300 ha

12km2 = 12 000 ha

5, 789ha = 57890 m2

600 a = 6 ha

5000 m2 = 0,5 ha


Bài 2: Một sân trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 0, 45km và chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Tính diện tích sân trường bằng mét vuông bằng hecta.

Giải

0,45km = 450m

Chiều rộng sân trường là: (450 x 2) : 5 = 180 (m)

Chiều dài sân trường là: 450 - 180 = 270 (m)

Diện tích sân trường là: 270 x 180 = 48 600 (m2)

48 600 (m2) = 4, 86 ha


Bài 3: Viết các số sau dưới dạng số đo bằng kilomet vuông.

1000ha;  135ha;  32,5ha;  4,3ha

Giải

1000ha = 10 km2

135ha = 1,35 km2

32,5ha = 0,32 km2

4,3ha = 0,43 km2

Lời kết

Hỏi đáp về Héc-ta.

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp. Cộng đồng Toán HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!