AMBIENT

Chia cho số có ba chữ số


Để giúp các em học sinh lớp 4 chuẩn bị bài thật tốt trước khi đến lớp cũng như có thể ôn tập lại bài học một cách dễ dàng hơn. Hoc247 xin giới thiệu đến các em bài học Chia cho số có ba chữ sốBài học được biên soạn đầy đủ nội dung gồm phần kiến thức cần nhớ và hướng dẫn giải chi tiết bài tập SGK. Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo.

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

a)       1944 : 162

Chia theo thứ tự từ trái sang phải :

  • 194 chia 162 được 1, viết 1 ;

    1 nhân 2 bằng 2 ; 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 ;

    1 nhân 6 bằng 6 ; 9 trừ 6 bằng 3, viết 3 ;

    1 nhân 1 bằng 1 ; 1 trừ 1 bằng 0, viết 0.

  • Hạ 4, được 324 ; 324 chia 162 được 2, viết 2 ;

    2 nhân 2 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng 2, viết 0 ;

    2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0 nhớ 1 ;

    2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3 ; 3 trừ 3 bằng 0, viết 0.

\(\begin{array}{l}
\begin{array}{*{20}{c}}
{1944}\\
{0324}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{162}\\
\hline
{12}
\end{array}} \right.\\
\,\,\,000
\end{array}\)

1944 : 162 = 12.

b)       8469 : 241

Chia theo thứ tự từ trái sang phải : 

  • 846 chia 241 được 3, viết 3 ;

    3 nhân 1 bằng 3 ; 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 ;

    3 nhân 4 bằng 12 ; 14 trừ 12 bằng 2, viết 2 nhớ 1 ;

    3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 ; 8 trừ 7 bằng 1, viết 1.

  • Hạ 9, được 1239 ; 1239 chia 241 được 5, viết 5 ; 

    5 nhân 1 bằng 5 ; 9 trừ 5 bằng 4, viết 0 ;

    5 nhân 4 bằng 20 ; 23 trừ 20 bằng 3, viết 3 nhớ 2 ; 

    5 nhân 2 bằng 10, thêm 2 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0.

\(\begin{array}{l}
\begin{array}{*{20}{c}}
{8469}\\
{1239}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{241}\\
\hline
{35}
\end{array}} \right.\\
\,\,\,034
\end{array}\)

8469 : 241 = 35 (dư 34).

1.2. Giải bài tập Sách giáo khoa trang 86

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 2120 : 424                               b) 6420 : 321

    1935 : 354                                   4957 : 165

Hướng dẫn giải:

  • Đặt tính theo cột dọc, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

a)

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{2120}\\
{\,\,\,000}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{424}\\
\hline
5
\end{array}} \right.\)                      \(\begin{array}{*{20}{c}}
{1935}\\
{\,\,\,165}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{354}\\
\hline
5
\end{array}} \right.\)

b) 

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{6420}\\
{\,\,\,000}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{321}\\
\hline
{20}
\end{array}} \right.\)                        \(\begin{array}{*{20}{c}}
{4957}\\
{\,\,\,007}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{165}\\
\hline
{30}
\end{array}} \right.\)

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

a) 1995 × 253 + 8910 : 495                     b) 8700 : 25 : 4

Hướng dẫn giải:

  • Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.
  • Biểu thức chỉ có phép chia thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải hoặc áp dụng công thức :   a : b : c = a : (b × c).

a) 1995 × 253 + 8910 : 495

    = 504735 + 18                                 

    = 504753                                           

b) 8700 : 25 : 4

    = 8700 : (25 × 4)

    = 8700 : 100

    = 87

Bài 3: Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhận về 7128m vải. Trung bình mỗi ngày của hàng thứ nhất bán được 264m vải, cửa hàng thứ hai bán được 297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán hết số vải đó sớm hơn và sớm hơn mấy ngày ?

Hướng dẫn giải:

  • Tính số ngày mỗi cửa hàng bán hết số vải đó ta lấy số vải cửa hàng nhận về chia cho số vải cửa hàng bán được trong 1 ngày.
  • So sánh kết quả để tìm cửa hàng nào bánh hết sớm hơn (cửa hàng nào bán trong ít ngày thì cửa hàng đó bán hết sớm hơn).

Bài giải

Cửa hàng thứ nhất bán hết số vải đó trong số ngày là :

                   7128 : 264 = 27 (ngày)

Cửa hàng thứ hai bán hết số vải đó trong số ngày là :

                  7128 : 297 = 24 (ngày)

Ta có : 27 > 24.

Vậy cửa hàng thứ 2 bán hết sớm hơn và sớm hơn số ngày là :

                   27 – 24 = 3 ( ngày )

                                        Đáp số : 3 ngày.

1.3. Giải bài tập Sách giáo khoa Luyện tập trang 87

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 708 : 354                     b) 704 : 234

    7552 : 236                       8770 : 365

    9060 : 453                       6260 : 156

Hướng dẫn giải:

  • Đặt tính theo cột dọc rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.

a)

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{708}\\
{000}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{354}\\
\hline
2
\end{array}} \right.\)                            \(\begin{array}{l}
\begin{array}{*{20}{c}}
{7552}\\
{\,\,472}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{236}\\
\hline
{32}
\end{array}} \right.\\
\,\,\,000
\end{array}\)                            \(\begin{array}{*{20}{c}}
{9060}\\
{0000}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{453}\\
\hline
{20}
\end{array}} \right.\)

b) 

\(\begin{array}{*{20}{c}}
{704}\\
{002}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{234}\\
\hline
2
\end{array}} \right.\)                            \(\begin{array}{l}
\begin{array}{*{20}{c}}
{8770}\\
{1470}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{365}\\
\hline
{24}
\end{array}} \right.\\
\,\,\,010
\end{array}\)                            \(\begin{array}{*{20}{c}}
{6260}\\
{0020}
\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{c}}
{156}\\
\hline
{40}
\end{array}} \right.\)

Bài 2: Người ta xếp những gói kẹo vào 24 hộp, mỗi hộp chứa 120 gói. Hỏi nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹp thì cần có bao nhiêu hộp để xếp hết số gói kẹo đó ?

Hướng dẫn giải:

  • Tính tổng số gói kẹo ta lấy số kẹo trong 1 hộp nhân với số hộp.
  • Tìm số hộp cần dùng nếu mỗi hộp chứa 160 gói kẹo ta lấy tổng số gói kẹo chia cho 160.

Bài giải

Có tất cả số gói kẹo là :

                 120 x 24 = 2880 (gói)

Nếu mỗi hộp chứa 160 gói thì cần số hộp kẹo là :

                 2880 : 160 = 18 (hộp)

                         Đáp số: 18 hộp.

Bài 3: Tính bằng hai cách 

a) 2205 : (35 × 7)                                 b) 3332 : (4 × 49)

Hướng dẫn giải:

  • Cách 1: Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Cách 2: Áp dụng cách chia một số cho một tích : "Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia".

a) Cách 1 :                             Cách 2 :

   2205 : (35 x 7)                    2205 : (35 x 7)

   = 2205 : 245                       = 2205 : 35 : 7

   = 9                                     = 63 : 7

                                             = 9

 b) Cách 1 :                            Cách 2 :

    3332 : (4 x 49)                  3332 : (4 x 49) 

    = 3332 : 196                     = 3332 : 4 : 49

    = 17                                  = 833 : 49

                                             = 17

Hỏi đáp về Chia cho số có ba chữ số

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. 

AMBIENT
?>