ON
YOMEDIA
VIDEO

Toán 2 Bài: Số 1 trong phép nhân và phép chia


Học 247 xin giới thiệu đến các em học sinh lớp 2 bài Số 1 trong phép nhân. Bài giảng này bao gồm chi tiết các dạng Toán, bên cạnh đó sử dụng các bài tập minh hoạ kèm theo lời giải chi tiết cho các em tham khảo, rèn luyện kỹ năng giải Toán 2. Mời các em học sinh cùng tham khảo.

VDO.AI
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

Tính chất đặc biệt của 1 trong phép nhân và phép chia.

1.2. Các dạng toán

Dạng 1: Tính

Thực hiện phép tính khi nhân một số với 1 hoặc chia một số bất kì cho 1.

Dạng 2: Tìm yếu tố còn thiếu

- Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

- Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Dạng 3: So sánh

- Thực hiện phép tính.

- So sánh giá trị vừa tính.

1.3. Giải bài tập Sách Giáo Khoa

Bài 1

Tính nhẩm:

1 x 2 =     1 x 3 =     1 x 5 =

2 x 1 =     3 x 1 =     5 x 1 =

1 x 1 =     2 : 1 =     3 : 1 =

5 : 1 =     1 : 1 =

Phương pháp giải

Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.

Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

Hướng dẫn giải

1 x 2 = 2     1 x 3 = 3     1 x 5 = 5

2 x 1 = 2     3 x 1 = 3     5 x 1 = 5

1 x 1 = 1     2 : 1 = 2     3 : 1 = 3

5 : 1 = 5     1 : 1 = 1

Bài 2

Số ?

... x 2 = 2     5 x ...= 5     .... : 1 = 3

... x 1 = 2     5 : ...= 5     .... x 1 = 4

Phương pháp giải

Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.

Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.

Vận dụng các kiến thức trên ta tìm số còn thiếu của các phép tính.

Hướng dẫn giải

1 x 2 = 2     5 x 1 = 5     3 : 1 = 3

2 x 1 = 2     5 : 1 = 5     4 x 1 = 4

Bài 3

Tính:

a) 4 x 2 x 1 =

b) 4 : 2 x 1 = 

c) 4 x 6 : 1 =

Phương pháp giải

Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Hướng dẫn giải

a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8

b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2

c) 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24

Bài tập minh họa

 
 

Câu 1: Nhẩm

a) 6 x 1 =?     b) 7 : 1 =?

Hướng dẫn giải

Ta có:

a) 6 x1 = 6 (Bất kì số nào nhân với 1cũng bằng chính số đó.

b) 7:1 = 7 (Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó)

Câu 2: Tìm x, biết: x : 1 = 8

Hướng dẫn giải

X : 1 = 8

X = 8 x 1

X = 8

Giá trị của x cần tìm là 8.

Câu 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

51 : 1..........51 x 1

Hướng dẫn giải

Dấu cần điền vào chỗ chấm là dấu “=“

Lời kết

Qua nội dung bài học trên, giúp các em học sinh:

  • Hệ thống lại kiến thức đã học một cách dễ dàng hơn
  • Nhận biết và vận dụng vào làm bài tập
  • Có thể tự đọc các kiến thức và tự làm các ví dụ minh họa để nâng cao các kỹ năng giải Toán lớp 2 của mình thêm hiệu quả

 

YOMEDIA
1=>1