ADMICRO
UREKA

Toán 1 Bài 18: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 SGK Kết nối tri thức


Dưới đây là lý thuyết và bài tập minh họa về bài Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Bài học đã được HỌC247 biên soạn ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và có các bài tập minh họa giúp các em dễ dàng nắm được nội dung chính của bài.

ADSENSE
YOMEDIA
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Phép cộng trong phạm vi 10

- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10 bằng cách đếm bớt.

- Biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính và ứng dụng phép trừ vừa học vào các bài toán thực tế.

- Nhận biết vai trò của số 0 trong phép trừ:

  • Phép trừ hai số bằng nhau có kết quả là 0
  • Một số trừ 0 thì bằng chính số đó.

- Biết thực hiện phép trừ có số 0 và thành thạo phép trừ các số trong phạm vi đã học.

*Các dạng toán

- Dạng 1: Thực hiện phép tính

Tính giá trị các phép trừ trong phạm vi 10

- Dạng 2: Biểu diễn phép tính cho các hình vẽ.

+ Đếm số lượng đồ vật có trong mỗi hình: Số vật ban đầu, số vật được thêm vào hoặc bớt đi.

+ Viết các số và phép tính tương ứng, nếu vật được thêm vào thì thường dùng phép cộng; ngược lại, vật bị bớt đi thì thường hay dùng phép tính trừ.

- Dạng 3: Điền yếu tố còn thiếu trong phép tính.

Nhẩm lại phép cộng đã học và phép trừ các số trong phạm vi 10 rồi điền số hoặc dấu còn thiếu vào chỗ trống.

- Dạng 4: Tính giá trị của biểu thức có chứa 2 hoặc nhiều phép tính.

Biểu thức có chứa hai hoặc nhiều phép toán cộng và trừ, em thực hiện phép tính từ trái sang phải.

1.2. Phép trừ trong phạm vi 10

Thực hiện phép tính

Tính giá trị các phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách nhẩm lại các phép toán đếm thêm hoặc sử dụng hình ảnh.

Biểu diễn phép tính cho các hình vẽ.

- Đếm số lượng đồ vật có trong mỗi hình: Số vật ban đầu, số vật được thêm vào hoặc bớt đi.

- Viết các số và phép tính tương ứng, nếu vật được thêm vào thì thường dùng phép cộng; ngược lại, vật bị bớt đi thì thường hay dùng phép tính trừ.

Tính giá trị của biểu thức có chứa 2 hoặc nhiều phép tính

Biểu thức có chứa hai hoặc nhiều phép toán cộng và trừ, em thực hiện phép tính từ trái sang phải.

Số 0 trong phép cộng

- Nhẩm phép cộng 0 với một số để tìm số còn thiếu trong phép cộng.

- Phép cộng một số bất kì với số 0 thì kết quả luôn bằng chính số đó.

Bài tập minh họa

Câu 1: Số?

Hướng dẫn giải

Ta có:

5 + 3 = 8

8 - 4 = 4 

4 + 6 = 10

Vậy các số cần tìm theo thứ tự từ trái sang phải là: 8, 4, 10

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 10 - 1 - 2 = ......

Hướng dẫn giải

Thực hiện phép tính 10 - 1 được kết quả bao nhiêu thì trừ tiếp cho 2

10 - 1 - 2 = 9 - 2 = 7

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 7

Luyện tập

Qua nội dung bài học trên, giúp các em học sinh:

- Hệ thống lại kiến thức đã học một cách dễ dàng hơn

- Nhận biết và vận dụng vào làm bài tập

- Có thể tự đọc các kiến thức và tự làm các ví dụ minh họa để nâng cao các kỹ năng giải Toán lớp 1 của mình thêm hiệu quả

MGID
ADMICRO
 

 

YOMEDIA
OFF