Tuần 8 - Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Cộng đồng và ôn tập câu Ai làm gì? - Tiếng Việt 3


Bài giảng Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Cộng đồng và ôn tập câu Ai làm gì? sẽ giúp các em có thêm vốn từ vựng phong phú về chủ đề cộng đồng cũng như ôn tập câu Ai làm gì.

Tóm tắt lý thuyết

Câu 1: (SGK trang 65) Dưới đây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau?

  • Cộng đồng: những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực gắn bó với nhau
  • Cộng tác: cùng làm chung một việc
  • Đồng bào: người cùng nòi giống
  • Đồng đội: người cùng đội ngũ
  • Đồng tâm: cùng một lòng
  • Đồng hương: người cùng quê
Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
   

Gợi ý:

 

Những người trong cộng đồng

 

Thái độ, hoạt động trong cộng đồng

 

cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương

 

cộng tác, đồng tâm 


Câu 2: (SGK trang 66) Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng. Em tán thành thái độ nào và không tán thành thái độ nào?

a. Chung lưng đấu cật

b. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại

c. Ăn ở như bát nước đầy

Gợi ý:

  • Chung lưng đấu cật: cùng góp sức và dựa vào nhau để giải quyết công việc chung đang gặp khó khăn.
  • Ăn ở như bát nước đầy: ăn ở, đối xử với nhau có trước sau và tình nghĩa.
  • Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: phê phán sự bàng quan, vô cảm trước tai họa của người khác.
  • Em tán thành thái độ:
    • Chung lưng đấu cật
    • Ăn ở như bát nước đầy
  • Em không tán thành thái độ:
    • Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại.

Câu 3: (SGK trang 66) Tìm các bộ phận của câu:

Trả lời câu hỏi "Ai (cái gì, con gì)?"

Trả lời câu hỏi "Làm gì?"

a. Đàn sếu đang sải cánh trên cao

b. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.

c. Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi

Gợi ý:

Ai (cái gì, con gì) ?

Làm gì ?

Đàn sếu  đang sải cánh trên cao.
Đám trẻ ra về.
Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi.

 

Câu 4: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:

a. Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân

b. Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút.

c. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng.

Gợi ý:

a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

b) Ông ngoại làm gì?

c) Mẹ tôi làm gì?

  • Học xong bài này, các em cần nắm:
    • Biết được nghĩa của một số từ có tiếng cộng và đồng
    • Biết cách đặt câu hỏi và trả lời cho câu hỏi Ai làm gì?
  • Các em có thể tham khảo thêm bài học Tập đọc: Những chiếc chuông reo để chuẩn bị cho bài học tiếp theo được tốt hơn