Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Phần văn và tập làm văn - Ngữ văn 6


- Hệ thống hoá văn bản, các nhân vật chính trong truyện, đặt trưng thể loại của văn bản, nhận thức được 2 chủ đề chính: truyền thống yêu nước và tinh thần nhân ái.

 - Nắm vững về các phương thức biểu đạt đã học, nắm vững các yêu cầu về nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp, bố cục gồm 3 phần của bài văn.

Tóm tắt bài

1. Nội dung kiến thức

Phân loại văn bản theo các phương thức biểu đạt

STT Các phương thức biểu đạt Tên văn bản
1 Tự sự
  • Các truyện truyền thuyết
    • Con Rồng, cháu Tiên
    • Bánh chưng, bánh giày
    • Thánh Gióng
    • Sơn Tinh, Thủy Tinh
    • Sự tích hồ Gươm
  • Các truyện cổ tích
    • Sọ Dừa
    • Thạch Sanh
    • Em bé thông minh
    • Cây bút thần
    • Ông lão đánh cá và con các vàng
  • Ngụ ngôn
    • Ếch ngồi đáy giếng
    • Thầy bói xem voi
    • Đeo nhạc cho mèo
    • Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
  • Truyện cười
    • Treo biển
    • Lợn cưới, áo mới
  • Truyện trung đại
    • Con hổ có nghĩa
    • Mẹ hiền dạy con
    • Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng
  • Truyện ngắn
    • Bài học đường đời đầu tiên
    • Vượt thác
    • Bức tranh của em gái tôi
  • Thơ
    • Đêm nay Bác không ngủ
2 Miêu tả
  • Truyện ngắn
    • Bài học đường đời đầu tiên
    • Vượt thác
    • Bức tranh của em gái tôi
  • Thơ (có yếu tố tự sự)
    • Đêm nay Bác không ngủ
  • Văn bản nhật dụng
    • Bức tranh của thủ lĩnh da đỏ
3 Biểu cảm
  • Thơ
    • Đêm nay Bác không ngủ
    • Lượm
    • Mưa
  • Văn bản nhật dụng
    • Bức tranh của thủ lĩnh da đỏ
4 Nghị luận
  • Văn bản nhật dụng
    • Bức tranh của thủ lĩnh da đỏ
5 Thuyết minh
  • Văn bản nhật dụng
    • Động Phong Nha
    • Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử
6 Hành chính công vụ Đơn từ

2. Đặc điểm và cách làm

a. Sự khác nhau giữ văn bản tự sự, miêu tả với đơn từ

Loại văn bản Mục đích Nội dung Hình thức
Tự sự Thông báo, giải thích, nhận thức Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả
  • Văn xuôi, thơ tự do
  • Gồm có 3 phần
    • Mở bài
    • Thân bài
    • Kết bài
Miêu tả Để hình dung, cảm nhận Tính chất, thuộc tính, trạng thái sự vật, cảnh vật, con người
  • Văn xuôi, thơ tự do
  • Gồm có 3 phần
    • Mở bài
    • Thân bài
    • Kết bài
Đơn từ Đề nghị, yêu cầu Lí do, yêu cầu
  • Theo mẫu đơn với đầy đủ các yếu tố của văn bản hành chính hoặc không theo mấu, đúng quy cách
  • Theo thứ tự 8 mục

b. Nội dung từng phần trong bố cục của bài văn tự sự hay miêu tả

Các phần Tự sự Miêu tả
Mở bài Giới thiệu nhân vật, tính huống, sự việc Giới thiệu đối tượng miêu tả (cảnh hoặc người)
Thân bài Diễn biến, tình tiết của sự việc Miêu tả đối tượng miêu tả từ xa đến gần; bao quát đến cụ thể; trên dưới; theo trật tự quan sát
Kết bài Kết quả sự việc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ, cảm nghĩ

c. Mối quan hệ giữa sự việc - nhân vật - chủ đề trong văn tự sự

  • Trong văn bản tự sự thì sự việc, nhân vật, chủ đề có quan hệ gắn bó với nhau
  • Sự việc phải do nhân vật làm ra, phải cùng tập trung thể hiện nổi bật chủ đề
  • Ví dụ
    • Chủ đề phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan, kiêu ngạo của truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng" được thể hiện qua
      • Nhân vật chú ếch
      • Sự việc ếch ở đáy giếng
      • Ếch ra ngoài
      • Ếch bị trâu dẫm bẹp.

d. Các mặt thể hiện của nhân vật trong văn tự sự

  • Nhân vật trong văn tự sự thường được kể và miêu tả qua các yếu tố:
    • Chân dung ngoại hình
    • Ngôn ngữ
    • Cử chỉ, hành động, suy nghĩ
    • Lời nhận xét của các nhân vật khác hoặc của người kể, tả.
  • Ví dụ
  • Nhân vật Dế Mèn trong đoạn trích "Bài học đường đời đầu tiên" (Tô Hoài)
    • Chân dung ngoại hình: Một chàng dế thanh niên cường tráng, đôi càng mẫm bóng, đầu to ra nổi từng tảng; hai răng đen nhánh
    • Ngôn ngữ: Trịch thượng, hách dịch.
    • Cử chỉ, hành động: Đi đứng oai vệ, rún rẩy các kheo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu, trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu...
    • Suy nghĩ: Tôi cho là tôi giỏi, tôi càng tưởng tôi là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ.

e. Tác dụng thứ tự kể và ngôi kể trong văn tự sự

  • Thứ tự kể
    • Theo thứ tự thời gian
    • Theo trình tự kể trước – sau một cách tự nhiên (các truyện kể dân gian thường kể theo thứ tự này).
    • Ngoài ra còn có cách kể xa - gần, trong - ngoài

→ Câu chuyện mạch lạc, rõ ràng, giúp người đọc dễ tiếp nhận.

  • Ngôi kể
    • Ngôi kể ở ngôi thứ ba hoặc thứ nhất
      • Ngôi thứ nhất → Giúp nhân vật thể hiện mình một cách trực tiếp, tăng độ tin cậy, tính biểu cảm của văn bản
        • Ví dụ: Bức tranh của em gái tôi, Bài học đường đời đầu tiên, Buổi học cuối cùng,…
      • Ngôi thứ ba (người kể giấu mình đi)→ Tạo cho câu chuyện mang tính khách quan
        • Ví dụ: Các truyện kể dân gian, Vượt thác, Con Hổ có nghĩa, Thánh Gióng, ...

f. Phương pháp miêu tả trong văn miêu tả

  • Các phương pháp miêu tả đã học
    • Tả cảnh thiên nhiên
    • Tả người
    • Tả đồ vật
    • Tả cảnh sinh hoạt
    • Tả con vật
    • Miêu tả sáng tạo, tưởng tượng

Lời kết

  • Thông qua bài học giúp các em củng cố được những kiến thức và kỹ năng cơ bản và trọng tâm nhất. Bên cạnh đó, bài học còn giúp các em rèn cho mình thái độ sống và học tập đúng đắn.
  •  

Bài soạn Bài học đường đời đầu tiên

Bài giảng Bài học đường đời đầu tiên

-- Mod Ngữ văn 6 HỌC247

Tư liệu tham khảo

Được đề xuất cho bạn