-
Câu hỏi:
Thể tích của một hình lập phương bằng a (cm) là:
- A. a3 (cm3)
- B. 2a3 (cm3)
- C. 3a (cm3)
- D. 6a (cm3)
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: A
Thể tích hình lập phương cạnh a là: V = a3(cm3)
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC
- Nghiệm của phương trình 2x – 1 = 7 là bao nhiêu?
- Phương trình x – 3 = -x + 2 có tập nghiệm là bao nhiêu?
- Tìm nghiệm của phương trình x – 12 = 6 – x
- Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất?
- Phương trình nào sau đây không phải là phương trình bậc nhất một ẩn?
- Nghiệm của phương trình \(|-5 x|-16=3 x\) là
- Nghiệm của phương trình \(|-3 x|=x-8\) là
- Nghiệm của phương trình \(|4 x|=2 x+12\) là
- Giải phương trình \(|2 x|=x-6\) ta được
- Nghiệm của phương trình \(|x+4|+3 x=5\) là
- Cho phương trình \(5 - 6( 2x - 3) = x( 3 - 2x ) + 5 \). Chọn khẳng định đúng
- Chọn khẳng định đúng về so sánh hai phương trình sau
- Tìm m để phương trình \((2m – 5)x – 2m^2 + 8 = 42\) có nghiệm x = -7
- Tổng các nghiệm của phương trình \( (x^2 + 4)(x + 6)( x^2 - 16) = 0 \) là:
- Tìm m để phương trình \((2m – 5)x – 2m^2 – 7 = 0\) nhận x = -3 làm nghiệm
- Cho biết số nghiệm của phương trình \( \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x + 3}} - \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{x - 1}} = \frac{{4x + 4}}{{{x^2} + 2x - 3}}\)
- Tổng bình phương các nghiệm của phương trình \( \frac{1}{{{x^2} + 3x + 2}} + \frac{1}{{{x^2} + 5x + 6}} + \frac{1}{{{x^2} + 7x + 12}} + \frac{1}{{{x^2} + 9x + 20}} = \frac{1}{3}\)
- Biết \(x_0 \) là nghiệm nhỏ nhất của phương trình \( \frac{1}{{{x^2} + 4x + 3}} + \frac{1}{{{x^2} + 8x + 15}} + \frac{1}{{{x^2} + 12x + 35}} + \frac{1}{{{x^2} + 16x + 63}} = \frac{1}{5}\). Chọn khẳng định đúng.
- Cho phương trình \(\begin{array}{l} \frac{1}{2} + \frac{2}{{x - 2}} = 0(1)\\ \frac{{x - 1}}{{{x^2} - x}} + \frac{{2x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 0(2) \end{array}\). Khẳng định nào sau đây là sai.
- Phương trình \( (1):\frac{1}{x} + \frac{2}{{x - 2}} = 0\) và phương trình \( (2):\frac{{x - 1}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} = \frac{{5x - 2}}{{4 - {x^2}}}\). Chọn câu đúng
- Hỏi phải pha thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch. Biết rằng \(200\)g một dung dịch chứa \(50\)g muối.
- Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau: Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số.
- Biết rằng nếu viết thêm một chữ số \(2\) vào bên trái và một chữ số \(2\). Tìm số tự nhiên có hai chữ số đó
- Cho biết năm nay Phương bao nhiêu tuổi. Biết năm nay tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương, Phương tính rằng 13
- Lúc \(6\) giờ, một xe máy khởi hành từ A để đến B. Sau đó \(1\) giờ, một ô tô cũng xuất phát từ A đến B. Tính độ dài quãng đường AB.
- Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng bao nhiêu?
- Tình độ dài của một chiếc hộp hình lập phương, biết rằng nếu độ dài mỗi cạnh của hộp tăng thêm 2 cm
- Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Tính số đo góc AB′C
- Chọn kết luận đúng. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′
- Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ Gọi M, N, I, K theo thứ tự là trung điểm AA′,BB′,CC′,DD′. Hãy chọn câu sai:
- Tính thể tích của một hình lập phương, biết rằng đường chéo của hình lập phương bằng \(\sqrt {12} cm\).
- Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Đường thẳng BB′ vuông góc với các mặt phẳng nào?
- Hỏi thể tích phần bể không chứa nước là bao nhiêu?
- Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có CC′ = 4cm, DC = 6cm, CB = 3cm. Chọn kết luận không đúng:
- Thể tích của một hình lập phương bằng a (cm) là:
- Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′. Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đó bằng:
- Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng tổng diện tích hai đáy, chiều cao bằng 6cm. Một kích thước của đáy bằng 10cm, tính kích thước còn lại.
- Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′ có chiều cao bằng 2cm, \(\widehat {BAB'} = {45^0}\). Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ.
- Tìm các kích thước của đáy để hình hộp chữ nhật có thể tích lớn nhất.
- Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình thoi với các đường chéo của đáy bằng 24cm và 10cm. Tính chiều cao của hình lăng trụ.



